Điều 5. Các loại giấy tờ có từ ngày 4/1/1989 đến ngày 14/10/1993:
1. Quyết định giao đất ở của UBND tỉnh cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.
2. Quyết định giao đất ở, đất vườn liền với đất ở của UBND huyện, thành phố, thị xã cấp theo thẩm quyền quy định tại Quyết định số 27 QĐ/UB ngày 04/1/1989 của UBND tỉnh.
3. Giấy chứng nhận QSD đất của UBND huyện, thành phố, thị xã cấp.
4. Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Luật đất đai năm 1998; ở nông thôn do UBND xã cấp, ở đô thị do UBND huyện, thành phố, thị xã cấp.
5. Giấy tờ nhận chuyển nhượng nhà ở gắn liền với đất đai theo quy didnhj tại Điều 17 Luật đất đai năm 1988 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và đã nộp tiền lệ phí trước bạ, thuế thu nhập theo quy định tại thời điểm. Diện tích hợp lệ về đất được xác định là toàn bộ diện tích đất kèm theo nhà ghi trong hồ sơ.
6. Thông boá quyền sử dụng đất hợp pháp cho từng hộ gia đình, cá nhân hoặc thông báo danh sách các hộ gia đình, cá nhân được giao đất của UBND huyện, thành phố, thị xã tại các khu đất đã có quyết định giao đất tổng thể của UBND tỉnh kèm theo các chứng từ nộp tiền vào ngân sách xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan có đất bị thu hồi.
7. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà theo quy định của Thông tư 47/BXD-XDCBĐT ngày 5/8/1989 và Thông tư 02/BXD-ĐT ngày 29/4/1992 của Bộ Xây dựng mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.
8. Chứng từ nộp đủ tiền vào ngân sách xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan có đất bị thu hồi kèm theo thông báo hoặc danh sách được UBND cấp xã, UBND cấp huyện, cấp tỉnh duyệt giao đất trên các khu đất có bản vẽ phân lô được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng phê duyệt.