vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định giá tài sản của cơ quan nhà nước — Quyết định 803/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 30/2018/QĐ-UBND · 09/11/2018
Bắc Giang Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22 /2021/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 22 /2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Quy định về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 803/2016/QĐ-UBND Quy định về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 803/2016/QĐ-UBND
01/01/201930/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 803/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định giá tài sản của cơ quan nhà nước

1. Sở Tài chính là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định giá thuộc các trường hợp:

a) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, bán, cho thuê, đi thuê của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Tài sản là phương tiện vận tải bao gồm: Ô tô, tàu thuyền các loại; Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 500 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng.

b) Thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng;

c) Thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc huyện đối với lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng.

d) Giá bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (gọi chung là Phòng TC-KH cấp huyện) được giao nhiệm vụ thẩm định giá tài sản thuộc các trường hợp:

a) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, đi thuê tài sản của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức là đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là các cơ quan, đơn vị thuộc huyện);

b) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, đi thuê tài sản của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện);

c) Giá trị tài sản thuộc thẩm quyền thẩm định giá của Phòng TC-KH cấp huyện, quy định cụ thể như sau: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

3. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá)

a) Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá: Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh giao cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng.

b) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp: Mua tài sản thuộc bí mật nhà nước; Tài sản mua, đi thuê có giá trị đơn chiếc từ 2.000 triệu đồng trở lên và lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 5.000 triệu đồng trở lên; Các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

d) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện thẩm định đối với các trường hợp: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

e) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện thẩm định đối với với các trường hợp: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.