vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính — Quyết định 801/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2016
Phú Thọ Ban hành 29/03/2005 Hiệu lực 09/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 801/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính

I - Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh những nội dung sau:

1. Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách về giá do các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng tại địa phương.

2. Có biện pháp giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về giá thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

3. Có biện pháp để bình ổn giá cả thị trường, chống đột biến giá một số hàng hoá, dịch vụ quan trọng đối với đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.

4. Tham mưu cho UBND tỉnh báo báo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao cho UBND tỉnh quyết định giá một số hàng hoá dịch vụ quan trọng khác có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

II - Tổ chức thông tin và dự báo về giá cả thị trường để phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và Trung ương.

- Phối hợp với Sở Xây dựng thông báo giá vật liệu xây dựng theo định kỳ làm căn cứ tính đơn giá xây dựng cơ bản tính dự toán, thành quyết toán các công trình xây dựng cơ bản.

- Chỉ đạo hướng dẫn các huyện, thành, thị tổ chức niêm yết giá trên địa bàn do huyện, thành, thị quản lý.

- Hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ giá cho các ngành các cấp, các đơn vị sản xuất kinh doanh.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông giá cả hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, xử lý các hành vi vi phạm về giá theo quy định của pháp luật.

III - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và thẩm định các phương án giá hàng hoá, dịch vụ quy định tại Khoản III,IV, Điều 3 để trình UBND tỉnh quyết định.

1. Tổ chức thực hiện công tác thẩm định giá tài sản phải thẩm định giá và được phép thu giá dịch vụ thẩm định giá theo quy định của các cơ quan của Nhà nước có thẩm quyền.

1.1. Giá mua sắm tài sản, thiết bị vật tư sử dụng nguồn vốn ngân sách; các thiết bị tài sản trong các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương để làm cơ sở thanh toán.

1.2. Giá tài sản, hàng hoá theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước liên quan đến việc giải quyết vụ án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế.

1.3. Giá tài sản của các tổ chức kinh tế cá nhân tham gia vốn pháp định thành lập doanh nghiệp.

1.4 Giá tài sản hàng hoá của các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá, giải thể, chuyển hướng sản xuất, trả nợ, tái đầu tư theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

1.5. Giá trị tài sản hàng hoá của các tổ chức viện trợ cho tỉnh.

1.6. Giá lắp đặt công tơ điện, đồng hồ nước trên địa bàn tỉnh.

IV - Quyết định giá tạm thời để tổ chức hiệp thương giá cho hai bên mua, bán thực hiện theo quy định tại Khoản 2.3 mục IV, phần B Thông tư 15/2004/TT-BTC ngày 9/3/2004 của Bộ Tài  chính.