vanban.org

Điều 8. Hội đồng quản lý — Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tây Ninh Ban hành 02/06/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng quản lý

1. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất gồm 05 thành viên, thành phần cụ thể như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất: Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh do Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh kiêm nhiệm và Lãnh đạo Sở Tài chính.

c) 02 thành viên Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường.

d) Thành viên của Hội đồng quản lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ phát triển đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2. Thành viên của Hội đồng quản lý hoạt động kiêm nhiệm.

3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với thành viên Hội đồng quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định pháp luật có liên quan.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:

a) Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ này; bảo toàn và phát triển vốn.

b) Ban hành hoặc sửa đổi quy chế, quy trình nghiệp vụ: quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát và các quy chế khác; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý; phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát.

c) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý.

d) Thông qua kế hoạch ứng vốn của Quỹ phát triển đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và pháp luật có liên quan: sửa đổi bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và quyết định việc thay đổi mức vốn điều lệ, mô hình hoạt động của Quỹ phát triển đất.

e) Quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các thành viên của Ban kiểm soát Quỹ phát triển đất theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.

g) Trình UBND tỉnh dự toán thu, chi và Báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ phát triển đất.

h) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.

i) Được sử dụng con dấu của Quỹ phát triển đất để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.

k) Quyết định hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ứng vốn hoặc dừng, thu hồi vốn ứng theo thẩm quyền quy định tại Điều 14 Điều lệ này.

l) Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ phát triển đất để làm căn cứ thực hiện, quản lý việc chi tiêu của Quỹ phát triển đất.

m) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý được quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, đảm bảo một số nội dung sau:

a) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.

b) Các kết luận của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản lý.

c) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).