Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 2713/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với một số loại cây trồng áp dụng cho dự án/kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2025;
b) Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật tạm thời đối với cây tre Bát độ, cây tre Mai (lấy măng) và cây Mận áp dụng trong thực hiện các chương trình, dự án, mô hình phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
c) Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 05 tháng 2 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cây Dưa hấu, cây Chè dây tại phụ lục Điều 1 Quyết định số 2713/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với một số loại cây trồng áp dụng cho dự án/kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2025;
d) Quyết định số 2996/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật một số loại cây trồng áp dụng cho dự án/kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2025;
đ) Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Các loại cây trồng, vật nuôi không được quy định tại Quyết định này thì áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo các quy định Trung ương đã ban hành.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các quy định mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.