Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp: Gồm Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban.
a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý các khu công nghiệp, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý các khu công nghiệp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý các khu công nghiệp.
b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý các khu công nghiệp.
2. Bộ máy giúp việc:
a) Bộ máy giúp việc gồm 02 phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Phòng Nghiệp vụ 1.
Phòng Nghiệp vụ 2.
b) Các Phòng nghiệp vụ là bộ phận chuyên môn giúp Trưởng ban thực hiện chức năng quản lý các lĩnh vực phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và pháp luật có liên quan theo sự phân công của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp: Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư.
4. Biên chế công chức, số lượng người làm việc (viên chức) và người lao động của Ban Quản lý các khu công nghiệp:
a) Biên chế công chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng viên chức và lao động của Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật liên quan.
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, Đề án vị trí việc làm và lộ trình tinh giảm biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; chỉ đạo Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư xây dựng Đề án vị trí việc làm, lập kế hoạch số lượng người làm việc theo quy định Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức thuộc, trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.