Điều 7. Chính sách khuyến khích.
Ngoài những Chính sách được hỗ trợ theo Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và Quyết định 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phát triển nghề TTCN và xây dựng làng nghề còn hưởng các chính sách sau:
1. Hỗ trợ xúc tiến thương mại:
Cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được hỗ trợ không dưới 50% chi phí thuê diện tích gian hàng tham gia Hội chợ triển lãm trong tỉnh, trong nước và Quốc tế. Mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh Quyết định cho từng đối tượng.
2. Hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề:
a) Hỗ trợ 50 triệu đồng cho làng nghề được UBND tỉnh công nhận.
b) Các địa phương, tổ chức du nhập nghề mới đã sản xuất có hiệu quả và ổn định sau 2 năm, được khen thưởng và hỗ trợ, với mức sau:
+ Có quy mô từ 50-100 lao động được UBND tằng bằng khen và hỗ trợ 20 triệu đồng;
+ Có quy mô trên 100 lao động được UBND tặng bằng khen và hỗ trợ 30 triệu đồng.
c) Nguồn khen thưởng và hỗ trợ trích từ Quỹ khuyến công hàng năm.
3. Hỗ trợ về đào tạo nghề:
Thực hiện theo Quyết định số 1364/QĐ-UBND.VX ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh về định mức kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn, bằng kinh phí do Ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán kinh phí sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo - Dạy nghề hàng năm và trích từ Quỹ khuyến công của tỉnh.
4. Hỗ trợ đầu tư Đường giao thông nội làng (nội xã) và hệ thống xử lý môi trường trong làng nghề:
a) Đối với làng nghề vùng đồng bằng:
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện, thành phố, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại.
b) Đối với làng nghề vùng miền núi:
- Thuộc các xã khu vực III: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%, ngân sách huyện, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại.
- Thuộc các xã khu vực II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách huyện, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại.
- Thuộc các xã khu vực I: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%, ngân sách huyện, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại.
c) Đối với làng nghề thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/06/2004 của Thủ tướng Chính phủ): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại.