Điều 1. Nay bổ sung đơn giá bồi thường đối với cây Dó bầu (loại cây trồng rừng có khả năng tạo trầm) thời kỳ xây dựng cơ bản vào bảng Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về giá bồi thường thiệt hại các loại cây trồng trên đất khi nhà nước thu hồi đất như sau:
| TT | NĂM ĐẦU TƯ CHĂM SÓC | Chi phí trồng tập trung (đồng/ha) | Chi phí trồng phân tán (đồng/cây) |
| 1 | Rừng trồng dưới 1 năm | 5.272.000 | 13.000 |
| 2 | Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm | 22.600.000 | 57.000 |
| 3 | Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm | 37.400.000 | 94.000 |
| 4 | Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm | 48.900.000 | 122.000 |
| 5 | Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm | 49.400.000 | 124.000 |
| 6 | Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm | 49.900.000 | 1 25 .000 |
| 7 | Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm | 50.400.000 | 1 26.000 |
| 8 | Rừng trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm | 51.000.000 | 128.000 |
(Rừng trồng tập trung tính mật độ cây sống 400 cây/ha)
Đối với những cây Dó trồng từ năm thứ 8 trở lên nhưng kém phát triển và đường kính nhỏ hơn 14 cm thì giá bồi thường bằng cây Dó trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm.
Đối với cây Dó ở thời kỳ tạo trầm (từ năm thứ 8 trở lên và đường kính cây đạt 14 cm trở lên), khi có phát sinh bồi thường thì thành lập Hội đồng định giá xác định giá bồi thường cụ thể.