vanban.org

Quyết định số 80/2002/QĐ-UB V/v Phân loại đường phố thị xã Đồng Hới và các thị trấn trong tỉnh để thu thuế nhà, đất

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006
Quảng Bình Ban hành 10/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 80/2002/QĐ-UB V/v Phân loại đường phố thị xã Đồng Hới và các thị trấn trong tỉnh để thu thuế nhà, đất · 80/2002/QĐ-UB
01/01/2003Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 148/QĐ-UB V/v Phân loại đường phố thị xã, thị trấn trong tỉnh để thu thuế đất ở, đất xây dựng 1996 · 148/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2006 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2002/QĐ-UB Đồng Hới, ngày 10 tháng 12 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

(V/v Phân loại đường phố thị xã Đồng Hới

và các thị trấn trong tỉnh để thu thuế nhà, đất)

------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh Thuế nhà đất được Quốc hội thông qua ngày 19/5/1994;

- Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ và Thông tư số 83/TC-TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Nhà đất;

- Xét đề nghị của liên ngành: Cục Thuế, Sở Xây dựng, Sở Địa chính tại Biên bản hội nghị liên ngành ngày 11 tháng 10 năm 2002 và tờ trình số: 1219/CT-TT ngày 18/10/2002 của Cục trưởng Cục Thuế Quảng Bình,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay phân loại đường phố thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn trong tỉnh để tính thuế nhà, đất (có phụ lục kèm theo).

Đối với các đường phố thuộc khu san lấp Phóng Thuỷ phường Đồng Phú, khu san lấp A2 phường Hải Đình, khu san lấp cầu Vượt phường Nam Lý và các đường phố  khác thuộc các phường nội thị xã Đồng Hới chưa được phân loại tại Quyết định này thì được phân loại theo quy định sau đây:

+ Có bề rộng mặt đường từ 7m trở  lên, nếu đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: xếp loại III; chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật xếp loại IV.

+ Có bề rộng mặt đường dưới 7m, nếu đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: xếp loại IV; chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật được xếp đường loại IV nhưng hạ một cấp vị trí đất.

Đối với các đường phố ở các thị trấn được xếp đường phố loại 3, 4 theo Quyết định số 55/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh "V/v ban hành bản quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất” nay được xếp loại II tại Quyết định  này thì được hạ một cấp vị trí đất của đường phố loại II.

Đối với các khu vực tuy thuộc nội thị xã, thị trấn nhưng ở xa trung tâm, có điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh như khu vực nông thôn thì áp dụng thu theo đất vùng ven đô thị.

Cục trưởng Cục thuế tỉnh chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã  quy định phạm vi đất vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông, ven trục giao thông chính; đất khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm  trong đô thị trên địa bàn toàn tỉnh để làm cơ sở cho việc thu thuế nhà đất.

Điều 2 : UBND các huyện, thị xã căn cứ vào loại đường phố được quy định tại Quyết định này tiến hành phân loại vị trí đất cho từng loại đường phố theo đúng quy định tại Thông tư số 83/TC-TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính. Cục trưởng Cục thuế Quảng Bình có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2003 và thay thế các Quyết định số 148/QĐ-UB ngày 08/2/1996; Quyết định số 1227/QĐ-UB ngày 09/10/1997 của UBND tỉnh về phân  loại đường phố thị xã thị trấn để thu thuế đất ở, đất xây dựng.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu UBND các huyện, thị xã  và các ngành liên quan báo cáo về  UBND tỉnh để giải quyết kịp thời.

Điều 3 : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

Phụ lục 1

Phân loại đường phố thị xã đồng hới

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ ĐỒNG HỚI

(Kèm theo Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 2002 của UBND tỉnh)

TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
1 Quang Trung a. Giáp đường Hùng vương XN Súc sản I  
    b. XN Súc sản Giáp huyện Quảng Ninh III  
2 Đường Q.lộ 1A a. Đoạn Dốc Lộc Đại Nam Trạm Cân II  
    b. Trạm cân Giáp huyện Bố Trạch III  
3 Hùng Vương Giáp đường Quang Trung Giáp đường Lý Th. Kiệt I  
4 Lý Thường Kiệt a. Giáp đường Hùng Vương Giáp  cầu Xa Lộc Đại I  
    b. Giáp cầu Xa Lộc Đại Giáp dốc Lộc Đại II  
5 Trần Hưng Đạo Bờ sông Nhật Lệ Ngã tư đường 3B&H.Diệu I  
6 Mẹ Suốt Bờ sông Nhật Lệ Quảng Bình Quan I  
7 Nguyễn Hữu Cảnh Giáp đường Quang Trung Giáp đường Trần H. Đạo I  
8 Hữu Nghị Trần Hưng Đạo Chợ Bắc Lý I  
9 Lê Lợi Quảng Bình Quan Cống 10 I  
10 Lý Thái Tổ Đông Chợ Cộn Trụ sở UBND P.Đồng Sơn III  
11 Lê Quý Đôn Bờ Sông Nhậ Lệ Giáp đường Lý Th. Kiệt II  
12 Quách Xuân Kỳ Giáp đường Hương Giang Giáp đường Nguyễn Du I  
13 Hương Giang Cầu Dài G. đường Quách Xuân Kỳ I  
14 Nguyễn Du Giáp đường Quách Xuân Kỳ Giáp đường Trương Pháp I  
15 Trương Pháp Nguyễn Du Giáp xã Quang Phú I  
16 Thanh Niên Giáp đường Quang Trung Giáp đường Nguyễn Trãi II  
17 Nguyễn Phạm Tuân Giáp đường Hương Giang Giáp đường Quang Trung II  
18 Lê Trực Giáp đường Quách Xuân Kỳ Giáp đường Quang Trung II  
19 Nguyễn Trãi Giáp đường Quách Xuân Kỳ G.đường Nguyễn H. Cảnh II  
20 Lê Duẫn Giáp đường Hùng Vương Sân Vận Động II  
21 Trần Phú Giáp đường Hùng Vương Sân Vận Động II  
22 Ng.Thị Minh Khai Giáp đường Hùng Vương Sân Vận Động II  
23 Bà Huyện Th. Quan Giáp đường Nguyễn Du G. đường Lý Thường Kiệt II  
24 Hàn Mạc Tử Giáp đường Nguyễn Du G. đường Lý Thường Kiệt II  
25 Hồ Xuân Hương Giáp đường Nguyễn Du G. đường Lý Thường Kiệt II  
26 Dương Văn An Giáp đường Trần Hưng Đạo G. đường Mương P/Thuỷ II  
27 Động Hải Ngã tư Hải Thành Cầu Hải Thành III  
28 Cô Tám Giáp đường Quách Xuân Kỳ Giáp đường Thanh Niên II  
29 Nguyễn Viết Xuân Giáp đường Hương Giang Giáp đường Thanh Niên II  
30 Hai Bà Trưng Giáp đường Trần Hưng Đạo G. đường Lý Thường Kiệt II  
TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
31 Bà Triệu Giáp đường Trần Hưng Đạo Giáp đường Lý Th. Kiệt III  
32 Hoàng Diệu a. Ngã tư giáp đường 3 B Cây xăng Vật Tư I  
b. Cây xăng Vật Tư Giáp đường Hà Huy Tập II  
33 Ba B Ngã tư đường 3B& H.Diệu Cổng Mới xây dựng III  
34 Hà Huy Tập Bùng Binh (Hoàng Diệu) Chân dốc Truyền Thanh III  
35 Phan Đình Phùng Bùng Binh (Hoàng Diệu) Giáp đường F325 II  
36 F 325 Ngã 3 Bia Rượu Giáp Đ. Phan Đình Phùng III  
37 Cao Bá Quát Giáp đường Hồ Xuân Hương Giáp Đ.Bà Huyện Th.Quan III  
38 Nguyễn Hàm Ninh Giáp đường Dương Văn An Giáp đường Lý Th. Kiệt III  
  a. Đường Nguyễn Trãi Giáp đường Mẹ Suốt II  
39 Lâm Uý b. Giáp đường Mẹ Suốt Giáp Đ. Nguyễn V. Xuân I  
  c. Giáp Đ. Nguyễn V. Xuân XN Đông Lạnh III  
40 Lê Thành Đồng Ngã tư Hải Thành Giáp đường Trương Pháp III  
41 Dưới chân cầu Vượt a. Mố cầu phía Đông   III  
b. Mố cầu phía Tây   IV  
42 Huỳnh Côn Giáp đường Thanh Niên Giáp đường Hương Giang III  
43 Thạch Hãn Giáp đường Thanh Niên Giáp đường Hương Giang III  
44 Trần Văn Ơn Cấp 2 Đồng Mỹ Giáp đường Dương Văn An III  
45 H.Trân Công Chúa Giáp đường Phan Bội Châu Giáp Đ. Phan Chu Trinh III  
46 Bùi Thị Xuân Giáp đường Phan Bội Châu Giáp Đ. Phan Chu Trinh III  
47 Phan Chu Trinh Giáp đường Lý Thường Kiệt Giáp đường Nguyễn Du III  
48 Phan Bội Châu Giáp đường Lý Thường Kiệt Giáp đường Nguyễn Du III  
49 Nguyễn Khuyến Giáp đường Phan Chu Trinh Giáp Đ. Hồ Xuân Hương III  
50 Võ Thị Sáu a. Trần Hưng Đạo UBND phường Nam Lý I  
b. UBND phường Nam Lý Hữu Nghị II  
51 Nguyễn Đức Cảnh Trường Mầm non Đồng Mỹ Giáp đường Phan Bội Châu III  
52 Nguyễn Đình Chiểu Trường cấp II Đồng Mỹ Giáp đường Lê Quý Đôn III  
53 Trần Nhân Tông a. Giáp đường Lý Th. Kiệt Trường Mầm non Đ.Phú IV  
b. Trường Mầm non Đ. Phú Mương thuỷ lợi bê tông III  
54 Ngô Quyền Đường Lý Thường Kiệt Giáp đường Hai Bà Trưng IV  
55 Trần Quang Khải Giáp đường Lý Thường Kiệt Giáp đường Hai Bà Trưng IV  
ĐƯỜNG MỚI ĐẶT TÊN THEO NGHỊ QUYẾT 27/NQ/HĐNDQB ngày 19/7/2001 (Thuộc TX Đ.Hới)
56 Lê Hoàn Lê Lợi Mac Đỉnh Chi IV HĐình
57 nguyễn Văn Trỗi Lê Lợi Quang Trung IV "
58 Lê Văn Hưu Nguyễn Trãi Lê Lợi IV "
59 Mạc Đỉnh Chi Lê Lợi Nguyễn Văn Trỗi IV "
TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
60 Lưu Trọng Lư Nguyễn Hữu Cảnh Quang Trung IV "
61 Lương Thế Vinh Nguyễn Văn Trỗi Lưu Trọng Lư IV "
62 Ng. Bỉnh Khiêm Nguyễn Văn Trỗi Lưu Trọng Lư IV "
63 Tuệ Tĩnh Lê Hoàn Nguyễn Văn Trỗi IV "
64 Yết Kiêu Nguyễn Hữu Cảnh Lê Văn Hưu IV "
65 Dã Tượng Nguyễn Bỉnh Khiêm mạc Đỉnh Chi IV "
66 Trần Bình Trọng Lê Lợi Yết Kiêu IV "
67 Hàm Nghi Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi (trước nhà ông Luyến) IV PĐồng  Phú
68 Tôn Thất Thuyết Trần Hưng Đạo Nguyễn Hữu Cảnh III "
69 Phạm Hồng Thái Trần Hưng Đạo Hữu Nghị IV "
70 Lý Tự Trọng Trần Hưng Đạo Bà Triệu IV "
71 Bàu Tró Lê Thành Đồng Bàu Tró IV "
72 Trần Thị Lý Song song Đ. Quang Trung   IV P/Hải
73 Hoàng Hối Khanh Song song Đ. Quang Trung từ đầu thôn Phú Hải Đến mương nước giáp huyện Quảng Ninh IV "
74 Trần văn Phương Song song Đ. Quang Trung Đến Đ.giữa làng Diêm Hải IV "
75 Trương Định Đường sau lò vôi dọc bờ đê Luỹ Thầy   IV "
76 Nguyễn Trung Trực Đường vào trụ sở HTX nông nghiệp Diêm Hải   IV "
77 Ng. Lương Bằng Từ Đ. Lý Thái Tổ (cây xăng) Đường Hồ Chí Minh IV PĐồng Sơn
78 Phan Đăng Lưu Nối với Đ. Lê Hồng Phong Giáp đường 15 IV "
79 Phạm Ngũ Lão Từ Đ. Lý Thái Tổ (chợ cộn) Trụ sở Công an P.Đ.Sơn IV "
80 Hoàng Quốc Việt Từ đường Lý Thái Tổ Cầu Phú Vinh IV "
81 Hoàng Văn Thụ Từ đường Lý Thái Tổ Lê Hồng Phong qua đường Chính Trị IV "
82 Đường 15 a Từ ngã ba trường cấp 3 Đến cổng Động Lực IV "
83 Chu Văn An Từ đường Lý Thái Tổ Vào trường Kinh tế IV "
84 Lê Hồng Phong Hà Huy Tập Lý Thái Tổ IV "
85 Tôn Đức Thắng Đường Hoàng Diệu Đường Hà Huy Tập IV N/Lý
86 Xuân Diệu Đường Hoàng Diệu Vào trường Bán Công IV "
87 Thuận Lý Đường Hoàng Diệu Đến ga Đồng Hới I "
88 Ngô Gia Tự

a. Từ BHXH tỉnh

b. Từ Chi cục kiểm lâm

Chi cục  Kiểm lâm

Đường Võ Thị Sáu

II

I

"
89 Huỳnh Thúc Kháng Trần Hưng Đạo Nguyễn Văn Cừ IV "
90 Trường Chinh Chợ Bắc Lý Hoàng Sâm IV N/Lý
TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
91 Tôn Thất Tùng Chợ Công Đoàn Võ Thị Sáu IV "
92 Hoàng Sâm Đường F 325 Tôn Thất Tùng IV "
93 Kiệt 1- Phan Bội Châu Nhà ông Thúc Nhà ông Cường IV PĐồng Mỹ
94 Kiệt.3-Lý Thường Kiệt Nhà ông Ánh Nhà bà Ngọ IV "
95 Kiệt 2-Lý Thường Kiệt Nhà bà Lan Nhà bà Vân IV "
96 Kiệt 1-Dương Văn An Nhà ông Lan Nhà ông Thuấn IV "
97 Kiệt 1-Bùi Thị  Xuân Nhà ông Thành Nhà ông Cuối IV "
98 Kiệt.1-Lý Thường Kiệt Nhà ông Vưu Nhà bà Hoa IV "
99 Kiệt 1-Nguyễn Đức Cảnh Nhà ông Duyển Nhà ông Dương IV "
100 Kiệt 2-Nguyễn Đức Cảnh Nhà ông Dọc Nhà ông Nghị IV "
  KHU VỰC CÁC CHỢ VÀ GA
101

Chợ Đồng Hới,

Nam Lý,

Ga Đồng Hới

Thu như vị trí đường loại I   I  
102 Chợ Cộn Thu như vị trí đường loại III   III  
103 Chợ Bắc Lý Thu như vị trí đường loại I   I  
104 Chợ Công Đoàn Thu như vị trí đường loại IV   IV  
        
Phụ lục 2

Phân loại đường phố khu vực thị trấn

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ KHU VỰC THỊ TRẤN

(Kèm theo Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 2002 của UBND tỉnh)

TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN PHÂN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
I/ THỊ TRẤN QUY ĐẠT HUYỆN MINH HOÁ      
1 Nội thị Phía Nam cầu Quy Đạt UBND thị trấn Quy Đạt II  
2 " UBND thị trấn Quy Đạt Ranh giới phía Nam thị trấn II  
3 " Phía Bắc cầu Quy Đạt Ranh giới phía Bắc thị trấn II  
4 " Trụ sở đội thuế số 1 Nhà ông Ân II  
5 " Nhà ông Thông Nhà ông Chử II  
6 " Nhà ông Hùng (nông nghiệp) Nhà ông Đức (công an) II  
7 " Ngã tư thị trấn Quy Đạt Nhà ông Điền (xe ôm) II  
8 " Nhà ông Thiệu Nhà ông Quốc II  
9 " Nhà ông Điền Trạm biếp áp (Cây cam) II  
10 " Ngã tư thị trấn Quy Đạt Trạm biến áp 35 KV II  
11 " Nhà ông Minh Nhà ông Thanh II  
12 " Trụ sở Bưu điện Nhà ông Tôn II  
13 " Nhà bà Toạ Nhà ông Trinh II  
14 " Nhà ông Quyền Nhà ông Hoành II  
15 " Nhà bà Lợ Nhà ông Kha II  
16 " Nhà ông Thanh Nhà ông Diện II  
17 " Trụ sở Bưu điện Nhà ông Lài - ông Kha II  
18 " Trạm biếp áp 35 KV Bến Sú II  
19 " Trạm xăng Nam cầu Quy Đạt Nhà dự án 327 (cũ ) II  
20 " Nhà dự án 327 (cũ) Trụ sở phòng G. dục đào tạo II  
21 " Nhà ông Bang Trạm biến áp 35 KV II  
22 " Nhà ông Hội Trường mẫu giáo Sạt II  
23 " Nhà ông Tiếp Nhà ông Viên II  
24 " Trường Mẫu giáo Khe Bạ II  
25 " Nhà ông Viên Lèn Hang Khái II  
26 " Đường đi Yên Đức Sân vận động II  
27 " Trường Dân tộc nội trú Công an huyện II  
28 " Lâm trường Trung tâm bồi dưỡng C. trị II  
29 " Trung tâm TDTT Nhà ông Giang II  
TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN PHÂN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
30 " Đường đi Yên Đức Trường Mẫu giáo II  
31 " Đường đi Yên Đức Trường TH Quy Hoá 2 II  
32 " Lâm trường Trung tâm GDTX II  
33 K/vực chợ Quy Đạt Thu như vị trí 1 đường loại II   II  
II/ THỊ TRẤN ĐỒNG LÊ HUYỆN TUYÊN HOÁ
1 Tuyến dọc Quốc Lộ 12A Địa giới xã Sơn Hoá (L.trường đi Đồng Lào) Đường vào Bệnh viện II  
2 "        " Giáp đường vào Bệnh viện Giáp Đ. vào nhà ông Xác II  
3 "        " Giáp Đ. vào nhà ông Xác Đường vào trường Trung học II  
4 "        " Trường Trung học Cầu Vượt II  
5 "        " Cầu Vượt Cầu khe Trề II  
6 "        " Từ cầu Khe Trề Cổng trường Chính trị II  
7 "        " Cổng trường Chính trị Hết thị trấn II  
  ĐƯỜNG NỘI THỊ     II  
8 "      Đường vào trường tiểu học Đường vào nhà ông Xác II  
9 " Trường tiểu học Ngã 3 nhà văn hoá Huyện II  
10 " Ngã 3 nhà văn hoá Huyện Cổng Huyện uỷ II  
11 " Cổng Huyện uỷ Giáp Đ. từ Lâm trường lên II  
12 " Giáp Đ. từ Lâm trường lên Ranh giới TT và Thuận Hoá II  
13 " Ngã 3 nhà văn hoá Cổng ga Đồng Lê (dọc theo đường tỉnh lộ) II  
14 " Cổng Ga Đồng Lê Ranh giới xã Lê Hoá II  
15 " Ngã 3 nhà văn hoá Cầu Vượt II  
16 " Cầu Vượt Thú y II  
17 " Phía Bắc chợ Đồng Lê   II  
18 " Chợ Tài chính II  
19 " Nhà văn hoá Quốc lộ 12A II  
20 " Ngã 4 thi hành án Xóm Đồng Tân II  
21 " Ngã 3 Chi cục thuế Cổng Huyện uỷ (phía sau điện ảnh) II  
22 " Tuyến Quốc lộ 12A Trường T.học số1 Đồng Lê II  
23 " Đường chợ đi Tài chính Đường vào trường tiểu học (tuyến ao cá uỷ ban) II  
24 " Tuyến Quốc lộ 12A Trường phổ thông II  
25 K/vực chợ Đồng Lê Thu như vị trí 1 đường loại II   II  
TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN PHÂN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
III/ THỊ TRẤN BA ĐỒN HUYỆN QUẢNG TRẠCH
1 Nội thị Phía Đông bến xe Trung tâm ngã 4 Huyện uỷ I  
2 Nội thị Tây Cầu Bánh Tét Ngã tư ngoại thương đi Quảng Long I  
3 Nội thị Ngã tư chữ thập đỏ Ngã ba Phía Đông chợ I  
4 Nội thị Huyện uỷ Ngã ba phía Tây chợ I  
5 Nội thị Ngã tư Huyện uỷ Trước cổng giáo dục I  
6 Nội thị Cổng giáo dục Chợ cũ II  
7 Nội thị Ngã tư Huyện uỷ Ngã tư Ngân hàng N.nghiệp II  
8 Nội thị Ngã tư chữ thập đỏ Cầu xưởng cưa II  
9 Nội thị Ngã tư chữ thập đỏ Quốc lộ 12 II  
10 Nội thị Ngã tư cấp III Quốc lộ 12 II  
11 Nội thị Ngã tư Huyện uỷ Lò vôi II  
12 Khu vực chợ Ngã ba phía Đông chợ Ngã ba phía Tây chợ II  
13 Nội thị Đường qua TT tâm chính trị Cách Quốc lộ 12A II  
14 Nội thị Ngã tư cấp ba Đi vi sinh (giáp cầu Quảng  Thuận) II  
15 Nội thị Ngã tư trạm xá Ba Đồn Ngã ba nhà chị Mùi (đường Cty 15) II  
16 Nội thị Ngã ba Quốc lộ 12 Nga ba nhà anh Bình (đường đi nghĩa địa) II  
17 Nội thị Ngã ba nhà anh Bình Ngã ba nhà chị Mùi II  
18 Nội thị Nga tư Ngân hàng N.nghiệp Xóm cau II  
19 Nội thị Bến xe Ngã tư vi sinh I  
20 Nội thị Ngã tư vi sinh Cầu Bến Tét (cũ) II  
21 Nội thị Ngã ba nhà chị Mùi Giáp Quảng Long II  
22 Nội thị Ngã ba nhà anh Bình Giáp Quảng Long II  
23 Nội thị Đồn Công an Trường dạy nghề II  
24 K.vực chợ Ba Đồn Thu như vị trí 1 dường loại I   I  
25          
IV/ THỊ TRẤN  HOÀN LÃO  HUYỆN BỐ TRẠCH
1 Đoạn QL 1A Ngã 3 Hoàn Lão Đường vào trường PTTH số1 I  
2 Đoạn QL 1A Đường vào trường PTTH số1 Tứ Mỹ I  
3 Nội thị Quốc lộ 1A Giáp đường sắt (qua cầu phường bún) II  
4 Nội thị Quốc lộ 1A Ngã 4 Toà án II  
5 Nội thị Ngã 4 Toà án Trung tâm chính trị II  
6 Nội thị Quốc lộ 1A Sân vận động mới II  
TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN PHÂN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
7 Nội thị Trường PTTH số 1 Đường dự án 327 II  
8 Nội thị Quốc lộ 1 A Nhà ông Thực II  
9 Nội thị Quốc lộ 1 A Quanh chợ II  
10 Nội thị Quốc lộ 1 A Chợ Bò II  
11 Tỉnh lộ II Quốc lộ 1 A Tậm Y tế thị trấn II  
12 Tỉnh lộ II Cầu Hói Cầu Hiểm II  
13 Đoạn QL 1A Ngã  3 Hoàn Lão Nam Ho Đá II  
14 Đoạn QL 1A Nam Ho Đá Lâm trường rừng thông II  
15 Đoạn QL 1A Lâm trường rừng thông Đồng Trạch II  
16 Nội thị Tỉnh lộ 2 Chợ Tiểu khu 7 II  
17 Nội thị Mặt trận cũ Sân vận động mới II  
18 Đường IFAD trước cổng Ga Hoàn Lão     II  
19 Nội thị Trường ODA Cổng chợ II  
20 Nội thị Quốc lộ 1A Trường ODA II  
21 K.vực chợ H.Lão Thu như vị trí 1 đường loại I   I  
  THỊ TRẤN VIỆT TRUNG      
22 Nội thị Dưới chợ 20 mét Qua UBND thị trấn đến hết trụ sở Thuỷ Lợi II  
23 Nội thị Chợ Nông trường bộ II  
24 K.vực chợ Nông trường Thu như vị trí 1 đường loại II   II  
IV/ THỊ TRẤN  QUÁN HÀU HUYỆN QUẢNG NINH
1 Đoạn QL 1A cũ Bưu điện Phà Quán Hàu I  
2 Đoạn QL 1A mới Nhà ông Hạ Cầu mới Quàn Hàu I  
3 Đoạn QL 1A cũ Tiếp giáp Bưu điện Tiếp giáp xã Lương Ninh II  
4 Đường 4B Từ phà Quán Hàu Nhà bà Hảo II  
5 Nội thị Bưu điện Nhà ông Hạ II  
6 Nội thị Chi nhánh Điệu Lệ Ninh Ngân hàng II  
7 Nội thị Cửa hàng Dược Nhà văn hoá huyện II  
8 Nội thị Chi cục  thuế Huyện đội II  
9 Quốc lộ 1A mới Tiếp giáp nhà ông Hạ Tiếp giãp xã Lương  Ninh II  
10 Đường nội thị còn lại     II  
11 K.vực chợ Quán Hàu Thu như vị trí 1 đường loại I   I  
TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN PHÂN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
V/ THỊ TRẤN  KIẾN GIANG HUYỆN LỆ THUỶ VÀ THỊ TRẤN NT LỆ NINH    
1 Nội thị (đường 16) Ngã 3 Ngân hàng Cầu Phong Xuân II  
2 Nội thị Ngã tư Bưu  điện Bến đò chợ Tréo I  
3 Nội thị Ngã tư Bưu  điện Ngã tư đường mới II  
4 Nội thị Ngã tư đường 16 mới Trụ sở UBND xã Liên Thuỷ II  
5 Nội thị Cổng Xuân Lai Kho C392 II  
6 Nội thị Đường Hồ Chí Minh Chợ Nông trường Lệ Ninh II  
7 Khu vực chợ Tréo Thu như vị trí 1 đường loại I   I  
8 Khu vực chợ NT Lệ Ninh Thu như vị trí 1 đường loại II   II  
Mục lục Bấm để đi tới điều