Điều 4. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố: được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo hệ số mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định, cụ thể mức hệ số phụ cấp như sau:
1- Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố:
+ Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn, ấp, khu phố: 1,0.
+ Bí thư Chi bộ kiêm Phó thôn, ấp, khu phố hoặc kiêm Trưởng ban công tác mặt trận hoặc kiêm Trưởng đoàn thể (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Thanh niên): 0,85.
+ Bí thư Chi bộ không kiêm chức danh khác: 0,75.
2- Phó Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố:
+ Phó Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn, ấp, khu phố: 0,85.
+ Phó Bí thư Chi bộ kiêm Phó thôn, ấp, khu phố hoặc Trưởng ban công tác mặt trận: 0,75.
+ Phó Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng đoàn thể (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Thanh niên): 0,60.
+ Phó Bí thư Chi bộ không kiêm chức danh khác: 0,50.
3- Trưởng thôn, ấp, khu phố:
+ Trưởng thôn, ấp, khu phố kiêm Trưởng ban công tác mặt trận hoặc Trưởng đoàn thể (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Thanh niên): 0,85.
+ Trưởng thôn, ấp, khu phố không kiêm chức danh khác: 0,75.
4- Phó thôn, ấp, khu phố:
+ Phó thôn, ấp, khu phố kiêm Trưởng ban công tác mặt trận: 0,75.
+ Phó thôn, ấp, khu phố kiêm Trưởng đoàn thể (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Thanh niên): 0,60.
+ Phó thôn, ấp, khu phố không kiêm chức danh khác: 0,50.
5- Trưởng ban công tác mặt trận thôn, ấp, khu phố:
+ Trưởng ban công tác mặt trận kiêm Trưởng đoàn thể (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Thanh niên): 0,60.
+ Trưởng ban công tác mặt trận không kiêm chức danh khác: 0,50.
6- Trưởng đoàn thể (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Thanh niên):
+ Trưởng đoàn thể kiêm Trưởng đoàn thể khác: 0,40.
+ Trưởng đoàn thể không kiêm chức danh khác: 0,30.
7- Công an viên; Cán bộ quân sự thôn, ấp, khu phố: 0,73.
* Không kiêm nhiệm quá 01 chức danh cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố.
8- Cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn khi kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố được hưởng hệ số phụ cấp theo qui định tại Điều này.