vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp trao đổi, cung cấp, công khai thông tin tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh — Quyết định 79/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 16/12/2025 Hiệu lực 30/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 79/2025/QĐ-UBND
30/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 27/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp trao đổi, cung cấp, công khai thông tin tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Sở Tài chính có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên địa bàn khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trên địa bàn khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng.

2. Thuế tỉnh định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin các doanh nghiệp ngừng hoạt động quá 01 năm mà không thông báo với cơ quan thuế gửi Sở Tài chính để tiến hành rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Thuế cơ sở định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin các hộ kinh doanh ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký quá 6 tháng mà không thông báo với cơ quan thuế gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để tiến hành rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính định kỳ hàng quý, trên cơ sở khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trên website của Sở Tài chính để các cơ quan chức năng tra cứu và thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

Nội dung công khai gồm: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở và tình trạng pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hàng quý, trên cơ sở khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh có trách nhiệm công khai thông tin về tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh thuộc địa bàn quản lý trên website của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nội dung công khai gồm: tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở và tình trạng pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.