vanban.org

Điều 13. Một số quy định cụ thể khi áp dụng đơn giá — Quyết định 79/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 13/03/2026 Thay thế: 35/2026/QĐ-UBND · 13/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 190/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Hà Nam Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 07/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả và một số quy định bồi thường, hỗ trợ về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2023/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác và di dời chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 59/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2022/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 60/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2021 · 33/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2024/QĐ-UBND › Phần II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Một số quy định cụ thể khi áp dụng đơn giá

1. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định như sau: 

- Đối với nhà tạm: Chiều rộng đáy móng B = 0,33m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,22m; chiều cao móng H = 0,7m. 

- Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,33m; chiều cao móng H= 1,2m. 

- Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,33m; chiều cao móng H = 1,5m. 

- Đối với móng nhà có chiều cao móng lớn hơn móng định hình được quy định như trên. Ngoài việc áp dụng đơn giá bồi thường theo quy định; bổ sung đơn giá tính cho 1m dài móng có chiều sâu móng nhà tính từ cốt 0,00 (cốt nền tầng 1 không có tầng hầm) trở xuống như sau: 

+ Móng có chiều sâu - 1m: 204.000,0 đồng/md. 

+ Móng có chiều sâu - 1,5m: 360.000,0 đồng/md. 

+ Móng có chiều sâu - 2m: 504.000,0 đồng/md.

+ Móng có chiều sâu - 2,5m: 1.103.000,0 đồng/md. 

+ Móng có chiều sâu - 3m: 1.861.000,0 đồng/md. 

+ Móng có chiều sâu - 3,5m: 2.892.000,0 đồng/md. 

+ Móng có chiều sâu - 4m: 3.977.000,0 đồng/md.

+ Móng có chiều sâu - 4,5m: 5.206.000,0 đồng/md.

+ Móng có chiều sâu - 5m: 6.580.000,0 đồng/md.

Nếu chiều sâu móng nằm trong khoảng cận trên và cận dưới thì dùng phương pháp nội suy để xác định. 

Công thức tính nội suy: 

Ki = Kb - (Kb-Ka)x(Gi-Gb)
                    Ga-Gb

Trong đó: 

+ Ki: Giá trị tương ứng với hạng mục cần tính; 

+ Ka: Giá trị tương ứng với hạng mục cận trên; 

+ Kb: Giá trị tương ứng với hạng mục cận dưới;

+ Gi: Giá trị tổng mức của hạng mục cần tính;

+ Ga: Giá trị tổng mức của hạng mục cận trên;

+ Gb: Giá trị tổng mức của hạng mục cận dưới. 

2. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật (phải đóng cọc BTCT, cọc cát, các hoạt động máy móc thiết bị có độ rung động lớn...) giữa vùng dân cư 

Sau khi thực hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư hỏng các công trình ngoài mốc giải phóng mặt bằng thì giải quyết bồi thường hư hỏng theo trình tự sau: 

- Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc và hoạt động máy móc thiết bị gây ra. 

- Chủ đầu tư phối hợp với Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và hộ gia đình bị ảnh hưởng lập biên bản xác định hiện trạng các công trình của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi thi công, để làm căn cứ xác định phần hư hỏng của công trình trong và sau quá trình thi công và lập dự toán sửa chữa theo định mức dự toán, đơn giá hiện hành. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm định, phê duyệt và chi trả theo quy định như đối với đền bù, hỗ trợ trong mốc giải phóng mặt bằng. Thường xuyên theo dõi mức độ biến dạng của công trình đến khi công trình ổn định mới tiến hành sửa chữa. 

- Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi thi công. 

(Phương pháp tính toán theo Phụ lục số V)

3. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng được quy định tại khoản 2, mục II (Bảng 2), phần này được quy định như sau: 

- Chiều cao <3,3m cho nhà có chiều cao từ 2,7m ÷ 3,3m; Chiều cao >3,3m cho nhà có chiều cao trên 3,3m ÷ 3,9m. 

- Đối với nhà có chiều cao < 2,7m hoặc > 3,9m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 10% đơn giá tương ứng trong biểu. 

- Đối với nhà có chiều cao ≤ 2,1m hoặc ≥ 4,5m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 15% đơn giá tương ứng trong biểu. 

4. Đối với nhà, công trình (thuộc đất hợp pháp) nằm bên trong mốc giải phóng mặt bằng nhưng sát mốc ≤ 1,0 mét 

- Trường hợp nhà, công trình thấp hơn mặt đường, khi xây dựng công trình xong, đường cao ngang mái nhà hoặc không còn lối vào: Thực hiện hỗ trợ chi phí cải tạo lối vào nhà và xử lý thoát nước, mức hỗ trợ là 4.298.000 đồng/1hộ (bốn triệu hai trăm chín tám nghìn đồng). 

- Trường hợp nhà, công trình có nền sân thấp hơn mặt đường từ 2,5 ÷ 5m: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống dùng loại cầu thang thông dụng, bản thang bê tông cốt thép có trụ đỡ, chiều rộng bản thang 1,4m, bậc xây gạch, có lối dắt xe, lan can tay vịn xây gạch vỉa nghiêng kết hợp sườn bê tông cốt thép, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau: 

+ Loại cầu thang cao 2,5m: 11.161.000 đồng. 

+ Loại cầu thang cao 3m: 14.967.000 đồng.

+ Loại cầu thang cao 4m: 23.766.000 đồng. 

+ Loại cầu thang cao 5m: 32.838.000 đồng. 

(Đối với cầu thang có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề để xác định). 

- Trường hợp nhà, công trình cao hơn mặt đường khi thực hiện dự án mà không có lối vào: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống xây gạch chiều rộng 1,2m có lối dắt xe, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau: 

+ Loại bậc thang lên xuống cao 0,5m: 1.028.000 đồng. 

+ Loại bậc thang lên xuống cao 1m: 3.159.000 đồng. 

+ Loại bậc thang lên xuống cao 1,5m: 6.501.000 đồng. 

(Đối với bậc thang lên xuống có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề để xác định). 

5. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc, di dời mồ mả mà không có trong đơn giá hoặc đơn giá không sát với thực tế (cao hoặc thấp) hoặc đơn giá không phù hợp với quy mô của công trình cần phá dỡ. 

Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào đơn giá các hạng mục tương đương và điều kiện cụ thể để vận dụng đơn giá cho phù hợp. Trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế lập dự toán theo quy định hiện hành (hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và tư cách pháp nhân) để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường.