vanban.org

Điều 10. Phân công nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề trong cùng lĩnh vực sự nghiệp — Quyết định 79/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2026
Đồng Nai Ban hành 16/12/2024 Hiệu lực 27/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 79/2024/QĐ-UBND
27/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 53/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phân công nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề trong cùng lĩnh vực sự nghiệp

1. Thẩm quyền xét thăng hạng viên chức thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp, ủy quyền quản lý viên chức.

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp (không tính vị trí lãnh đạo quản lý) của đơn vị như sau:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên:

- Cơ cấu chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương không quá 20%.

- Cơ cấu chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương không quá 50%.

- Cơ cấu chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương không quá 30%.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

- Cơ cấu chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương không quá 10%.

- Cơ cấu chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương không quá 50%.

- Cơ cấu chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương không quá 40%.

c) Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào hạng thấp hơn liền kề và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định. Trường hợp số lượng thực tế hiện có vượt tỷ lệ nêu trên thì tạm thời không tổ chức xét thăng hạng lên hạng chức danh nghề nghiệp đã vượt quá tỷ lệ.

3. Định kỳ quý I hằng năm, các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện xét thăng hạng theo thẩm quyền, tổng hợp và xây dựng Kế hoạch xét thang hạng viên chức (nếu có) trong đó nêu rõ cơ cấu hiện tại, cơ cấu được phê duyệt và chỉ tiêu thăng hạng viên chức ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp để làm cơ sở rà soát, thực hiện Đề án xét thăng hạng viên chức. Chỉ tiêu xét thăng hạng của một kỳ xét thăng hạng viên chức được xác định không quá số lượng còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp hạng II, hạng I được phê duyệt của đơn vị sự nghiệp.

4. Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.