vanban.org

Điều 8. Chi sự nghiệp kinh tế, chi trợ cước trợ giá các mặt hàng chính sách, sự nghiệp môi trường — Quyết định 79/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi sự nghiệp kinh tế, chi trợ cước trợ giá các mặt hàng chính sách, sự nghiệp môi trường

1. Đối với cấp huyện

Các khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính, môi trường, thuộc các huyện, thành phố, thị xã quản lý là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và được bố trí trong dự toán ngân sách huyện. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi theo từng nội dung {(Chi kiến thiết thị chính; Chi sự nghiệp môi trường; Chi cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Chi duy tu bảo dưỡng đường giao thông thuộc huyện quản lý; Chi cho các đơn vị thuộc sự nghiệp kinh tế cấp huyện và chi sự nghiệp kinh tế khác)}, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét để trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định.

2. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản, chính sách trợ giá, trợ cước

a) Thực hiện theo Quyết định 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 và Quyết định 09/2016/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

b) Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp phát cho các ngành, các đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp phát kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã bằng hình thức bổ sung có mục tiêu qua ngân sách huyện để quản lý và thanh quyết toán theo quy định hiện hành;

c) Ngân sách tỉnh hỗ trợ trong phạm vi kinh phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ. Trường hợp thực hiện vượt kế hoạch, các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị chịu trách nhiệm tự cân đối bổ sung từ nguồn ngân sách của mình, ngân sách tỉnh không bổ sung thêm.

3. Kinh phí trợ giá báo và các ấn phẩm của cơ quan Đảng, nhuận bút Báo Nghệ An

a) Bao gồm: trợ giá xuất bản tờ tin nội bộ (do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phát hành), Bản tin của Đảng ủy các doanh nghiệp Nghệ An, Bản tin của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh Nghệ An; kinh phí cấp báo Nhân dân, báo Nghệ An đến các đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt: thực hiện theo hướng dẫn của Tỉnh uỷ.

Sở Tài chính phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng, giá thành các ấn phẩm đã được phê duyệt để phân bổ kinh phí.

b) Đối với Quỹ nhuận bút Báo Nghệ An thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí và xuất bản và các văn bản hướng dẫn của Tỉnh ủy. Giao Văn phòng Tỉnh ủy phối hợp với Sở Tài chính quyết toán kinh phí hỗ trợ quỹ nhuận bút theo nguyên tắc ngân sách hỗ trợ sau khi đã cân đối tổng các nguồn thu được bổ sung cho Quỹ nhuận bút (nguồn thu từ quảng cáo, phát hành báo,...), tiến tới lộ trình giao Báo Nghệ An tự cân đối kinh phí để hoạt động.

c) Đối với kinh phí cấp không Báo Lao động Nghệ An cho công đoàn cơ sở các xã đặc biệt khó khăn (trường học, Văn phòng UBND xã), các điểm bưu điện văn hóa xã và các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn trên địa bàn tỉnh: Sở Tài chính thông báo kinh phí để Sở Thông tin và Truyền thông đặt mua báo cho các đối tượng nêu trên.

d) Đối với kinh phí cấp không Báo Tiền phong cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn 3 huyện theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Sở Tài chính thông báo kinh phí để Tỉnh đoàn Nghệ An đặt mua báo cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn của 3 huyện Tương Dương, Kỳ Sơn và Quế Phong.

4. Chi thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo, Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020:

- Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo được bố trí trong Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và được phê duyệt tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Quản lý và điều hành theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

          - Về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 3 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút tri thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 3 huyện nghèo thuộc Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008: thực hiện theo Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện theo Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Chi cho công tác quy hoạch

Chi cho công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch (bao gồm cả ngân sách địa phương và ngân sách Trung ương bổ sung). Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn chi quy hoạch đã được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, kết hợp chặt chẽ với việc phân bổ nguồn vốn chi chuẩn bị đầu tư đã bố trí trong dự toán chi đầu tư XDCB.

6. Chi sự nghiệp môi trường

a) Đối với các khoản chi sự nghiệp môi trường cấp tỉnh

- Sau khi có quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về bố trí ngân sách và thông báo dự toán ngân sách trong năm của Sở Tài chính, kinh phí sự nghiệp môi trường thuộc ngành nào thì ngành đó căn cứ dự toán phối hợp với Sở Tài chính phân bổ chi tiết cho từng nhiệm vụ chi và đơn vị sử dụng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định để làm căn cứ thực hiện. Trên cơ sở văn bản thẩm định của Sở Tài chính, các ngành thực hiện giao dự toán cho các đơn vị thực hiện và thông báo công khai để các đơn vị biết. Các ngành phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.

- Chi Quỹ bảo vệ môi trường Nghệ An theo Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 của UBND tỉnh: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan quản lý, điều hành sử dụng Quỹ theo quy định tại Quyết định số 81/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Nghệ An.

b) Đối với các khoản chi sự nghiệp môi trường cấp huyện, xã

Căn cứ dự toán được UBND tỉnh quyết định, Sở Tài chính thông báo, Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị cấp huyện, các xã, phường, thị trấn.

c) Chi sự nghiệp môi trường thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 18/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

7. Cơ chế điều hành các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh

a) Kinh phí xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm

Sau khi dự án xoá đói giảm nghèo được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tuỳ theo tiến độ triển khai, Sở Tài chính chuyển kinh phí qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cho vay theo các dự án được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản cho vay đã đến hạn trả, cùng với kinh phí ngân sách trích hàng năm tạo nên quỹ xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm của tỉnh để cho vay luân chuyển.

b) Kinh phí bổ sung các quỹ cho Công ty TNHH một thành viên hoạt động trong lĩnh vực thủy nông

Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn căn cứ dự toán chi ngân sách được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán thu, chi của các Công ty TNHH một thành viên hoạt động trong lĩnh vực thuỷ nông.

Căn cứ vào kế hoạch được duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp phát kinh phí đến các đơn vị. Sau khi kết thúc năm, các Công ty TNHH một thành viên hoạt động trong lĩnh vực thuỷ nông được bổ sung các quỹ có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để thẩm định quyết toán, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí

Thực hiện theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 14/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước, vị trí cống đầu kênh, mức trần phí dịch vụ lấy nước kênh nội đồng, phê duyệt diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT triển khai thực hiện tốt nguồn kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí và hướng dẫn thực hiện việc quản lý, cấp phát, sử dụng và thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.

d) Kinh phí sự nghiệp giao thông (thuộc ngân sách địa phương)

Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho sự nghiệp giao thông, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính phân khai cụ thể theo nội dung. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán thực hiện theo Thông tư liên tịch 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29/6/2016 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp đường thủy nội địa và Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

đ) Chi khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư

- Thực hiện theo Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn; Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.

- Kinh phí chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên cấp xã thực hiện theo Quyết định số 99/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định về Khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An và được ngân sách tỉnh cân đối, cấp qua Trung tâm Khuyến nông tỉnh để chi trả.

Riêng kinh phí bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, căn cứ vào chương trình và số lượng học viên từng lớp học, Sở Tài chính thông báo kinh phí từ nguồn đào tạo lại cán bộ cơ sở cho Trung tâm khuyến nông tỉnh (phần cấp tỉnh thực hiện) để tổ chức lớp học. Phần đào tạo cấp huyện được cân đối qua ngân sách huyện.

e) Chi khuyến công

Chi khuyến công thực hiện theo Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An.

g) Một số cơ chế chính sách khác

- Chính sách nâng cấp bến khách, thuyền vận chuyển khách ngang sông theo Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An: giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp đối tượng, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện;

- Chi Quỹ hỗ trợ nông dân: Giao Hội nông dân chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan quản lý, điều hành sử dụng Quỹ theo quy định;

- Chi Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã: Giao Liên minh Hợp tác xã chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan quản lý, điều hành sử dụng Quỹ theo quy định;

- Đối với các huyện, xã có quyết định công nhận huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2016-2017, ngân sách tỉnh bố trí một khoản kinh phí để khen thưởng cho các, huyện, xã. Các huyện, xã lựa chọn danh mục công trình gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện.