vanban.org

Điều 2. Cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ cấp xã là viên chức của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; chịu sự quản lý trực tiếp của Trạm trưởng Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình huyện, thành phố. — Quyết định 79/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2021/QĐ-UBND · 30/12/2021
Bắc Giang Ban hành 03/04/2012 Hiệu lực 13/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 79/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 79/2012/QĐ-UBND
10/01/202280/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ cấp xã là viên chức của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; chịu sự quản lý trực tiếp của Trạm trưởng Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình huyện, thành phố.

Số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ cấp xã như sau:

1. Số lượng: Mỗi Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có 01 (một) cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ.

2. Tiêu chuẩn:

a) Tiêu chuẩn chung:

-  Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang;

-  Có lý lịch rõ ràng, có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ được giao;

-  Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;

- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp trở lên;

- Độ tuổi: Từ đủ 18 tuổi đến đủ 40 tuổi đối với nam, từ đủ 18 tuổi đến đủ 35 tuổi đối với nữ.

b) Các trường hợp được vận dụng về tuổi đời như sau:

- Cán bộ đang làm công tác DS - KHHGĐ là nam trên 40 tuổi, nữ trên 35 tuổi có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên, đã tham gia Bảo hiểm xã hội trước đó để tính đến khi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) có đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội theo quy định;

- Cán bộ đang làm công tác DS - KHHGĐ là nam không quá 45 tuổi, nữ không quá 40 tuổi có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, tính đến đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ khi nghỉ công tác đã có ít nhất 15 năm đóng Bảo hiểm xã hội thì được tiếp tục đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng năm cho đến khi đủ thời gian tham gia Bảo hiểm xã hội là 20 năm và được hưởng lương hưu (thực hiện theo khoản 2, Điều 9 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện);

c) Đối với cán bộ DS - KHHGĐ cấp xã đang làm việc tại các xã đặc biệt khó khăn tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa đạt chuẩn về trình độ, nam có độ tuổi đến đủ 35 tuổi, nữ đến đủ 30 tuổi, đã tốt nghiệp trung học phổ thông thì được tiếp tục ký hợp đồng lao động có thời hạn.

Sau 04 năm (48 tháng) tính từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu hoàn thành chương trình đào tạo trình độ chuyên môn từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên theo chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm thì được xem xét tuyển dụng; nếu không hoàn thành chương trình đào tạo trình độ chuyên môn từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên theo chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm thì phải chấm dứt hợp đồng lao động. Việc tuyển dụng mới cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ thay thế được thực hiện theo quy định hiện hành.

d) Trường hợp không được tuyển dụng, ký hợp đồng lao động: Cán bộ DS - KHHGĐ hiện đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn nhưng không đủ điều kiện tuyển dụng, ký hợp đồng lao động nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 2 Quyết định này (quá tuổi, không đáp ứng yêu cầu về trình độ, không có nguyện vọng tiếp tục công tác...) và cán bộ DS - KHHGĐ cấp xã đã nghỉ công tác từ tháng 5 năm 2008 đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được chi trả chế độ phụ cấp thôi việc theo Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung kinh phí giải quyết chế độ đối với cán bộ DS - KHHGĐ xã, phường, thị trấn phải nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức.

3. Chế độ, chính sách:

a) Cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) của viên chức nhà nước theo quy định. Trường hợp cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ cấp xã đang làm việc ở các xã đặc biệt khó khăn trong độ tuổi quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Quyết định này, có trình độ chuyên môn chưa đáp ứng, được hưởng lương hệ số 1,18 (thực hiện như công chức cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã);

b) Cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ cấp xã được tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ cấp xã được tiếp nhận, điều động, luân chuyển theo quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước của UBND tỉnh.