vanban.org

Điều 1. Quy định giá để tính lệ phí trước bạ cho 01m2 sàn xây dựng đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau: — Quyết định 79/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/10/2014 Thay thế: 3073/2014/QĐ-UBND · 22/09/2014
Thanh Hóa Ban hành 10/01/2011 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 3073/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà · 3073/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2011/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà · 79/2011/QĐ-UBND
02/10/20143073/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 2125/2007/QĐ-UBND Quy định giá tỉnh lệ phí trước bạ các loại nhà · 2125/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá để tính lệ phí trước bạ cho 01m2 sàn xây dựng đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:

TT Loại nhà Đơn giá (đồng/m2)
1 Nhà dạng biệt thự (chung tường hoặc độc lập)  
  Nhà xây tường dày 220, khung cột bê tông chịu lực  
  - Mái BTCT đổ tại chỗ 2.700.000
  - Mái BTCT lắp ghép 2.500.000
2 Nhà cao tầng (từ 4 tầng trở lên)  
2.1 Nhà xây tường dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột bê tông chịu lực  
  - Mái BTCT đổ tại chỗ 2.600.000
  - Mái BTCT lắp ghép 2.400.000
2.2 Nhà xây tường dày 110, khung cột bê tông chịu lực  
  - Mái BTCT đổ tại chỗ 2.500.000
  - Mái BTCT lắp ghép 2.300.000
3 Nhà cấp 4 (từ 1 đến 3 tầng)  
3.1 Nhà xây tường dày 220, khung cột bê tông chịu lực  
  - Mái BTCT đổ tại chỗ 2.600.000
  - Mái BTCT lắp ghép 2.400.000
  - Mái lợp ngói 2.100.000
3.2 Nhà xây tường dày 110, khung cột bê tông chịu lực  
  - Mái BTCT đổ tại chỗ 2.500.000
  - Mái BTCT lắp ghép 2.300.000
  - Mái lợp ngói 2.000.000
3.3 Nhà xây tường gạch dày 220 chịu lực  
  - Mái BTCT đổ tại chỗ 1.600.000
  - Mái BTCT lắp ghép 1.400.000
  - Mái lợp ngói 1.300.000
4 Nhà xây gạch nung lợp tranh, nứa, lá 800.000
5 Nhà xây gạch không nung lợp ngói, tôn 700.000
6 Nhà xây gạch không nung, lợp tranh, nứa, lá 550.000
7 Nhà sàn lợp ngói, tôn 650.000
8 Nhà sàn lợp tranh, nứa, lá 550.000
9 Nhà gỗ lợp ngói, tôn 600.000
10 Nhà gỗ lợp tranh, nứa, lá 500.000
11 Nhà tranh, tre, nứa lá 240.000

Giá nhà quy định nêu trên là giá xây dựng mới 100%. Đối với nhà đã qua sử dụng, xác định tỷ lệ còn lại để tính lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm 2.3, mục 2, Điều 6, Chương II, Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính.