vanban.org

Điều 2. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính — Quyết định 79/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2010
Cần Thơ Ban hành 03/09/2008 Hiệu lực 13/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính · 79/2008/QĐ-UBND
30/01/201007/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2008/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

STT DANH MỤC MỨC THU (đồng/m2)
1 Khu vực đất ở,  nhà ở đô thị tỷ lệ 1/500 - Đất có nhà - Đất không có nhà - Đất nông nghiệp khu vực đô thị và dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500   600 550 300
2 Đất nông nghiệp khu vực nông thôn - Tỷ lệ 1/500 - Tỷ lệ 1/1.000 - Tỷ lệ 1/2.000 - Tỷ lệ 1/5.000 Đất chuyên dùng khu vực đô thị - Tỷ lệ 1/500   7849 100 30 10   500
3 Đất nông nghiệp khu vực đô thị - Tỷ lệ 1/1.000 - Tỷ lệ 1/2.000   7849 180
4 Đất chuyên dùng khu vực nông thôn & đất khác - Tỷ lệ 1/500 - Tỷ lệ 1/1.000   300 100
5 Đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cho việc cấp giấy CNQSDĐ đại trà của các đối tượng thuộc NSNN thì thu phí đo đạc khi kiểm tra xác minh diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật - Đối với khu vực đô thị - Đối với khu vực nông thôn đồng/vụ       30.000 20.000