vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ- Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng- Cửa Việt đến năm 2015 có tính đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: — Quyết định 79/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Quảng Trị Ban hành 23/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2006/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ- Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng- Cửa Việt đến năm 2015 có tính đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi và ranh giới quy hoạch:

- Diện tích khu vực nghiên cứu: 746,17 ha.

+ Phía Bắc giáp Cửa Tùng;

+ Phía Đông giáp biển Đông;

+ Phía Nam giáp thôn 5 xã Gio Hải, huyện Gio Linh;

+ Phía Tây giáp các xã Gio Hải và Trung Giang, huyện Gio Linh.

2. Tính chất: Khu Dịch vụ- Du lịch, vui chơi giải trí.

3. Quy mô dân số: Hiện trạng:3.540 người
Trong đó:
- Xã Trung Giang:2.040 người
- Xã Gio Hải:1.500 người
Năm 2015 dân số dự kiến đạt:7.500 người

Năm 2020 dân số dự kiến đạt: 12.250 người

4. Quy mô đất đai: Đất quy hoạch 746,17 ha.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và 2020.

TTLoại đấtNăm 2015Năm 2020
Diện tích (ha)Tỷ lệ (%)Diện tích (ha)Tỷ lệ (%)
1Đất ở    
1.1- Đất đô thị mới21,635,0922,613,03
1.2- Đất đô thị hoá33,227,8157,127,66
1.3- Đất làng xóm cải tạo chỉnh trang32,777,71126,0416,89
1.4- Đất tái định cư6,981,6412,41,66
2Đất các công trình công cộng20,864,9126,133,5
3Đất các công trình dịch vụ du lịch45,9510,8152,857,08
4Đất cây xanh công viên, cây xanh TDTT33,707,9369,809,35
5Đất các công trình đầu mối HTKT7,961,877,961,07
6Đất giao thông quy hoạch42,39,9571,189,54
7Đất rừng phòng hộ ven biển85,2320,0585,2311,42
8Bãi cát ven biển83,2719,5983,2711,17
9Đất canh tác và dự trữ phát triển  67,849,09
10Đường ven biển11,292,6563,748,54

5. Định hướng phát triển không gian đến năm 2015 có tính đến năm 2020.

5.1. Các khu quy hoạch mới chủ yếu phát triển theo tuyến đường quốc phòng ven biển và tuyến đường chính liên thôn hiện có.

5.2. Các điểm Dịch vụ- Du lịch tập trung:

- Khu 1: Khu Dịch vụ- Du lịch tổng hợp, diện tích 42,81 ha;

- Khu 2: Khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp, diện tích 42,48 ha;

- Khu 3: Khu Dịch vụ tổng hợp, diện tích 49,58 ha;

- Khu 4: Khu Dịch vụ- Du lịch tổng hợp, diện tích 75,14 ha;

- Các khu dân cư và cây xanh bố trí đều khắp trong các thôn, làng kết hợp chỉnh trang xây dựng mới theo quy hoạch.

6. Phát triển cơ sở hạ tầng

6.1. Giao thông:

- Tuyến giao thông chính Cửa Việt- Cửa Tùng mặt cắt ngang 53m;

- Trục đường chính khu vực mặt cắt ngang 37,0m;

- Trục đường liên khu vực mặt cắt ngang 20,5m;

- Các trục đường còn lại mặt cắt ngang 11,5m; 15,5m.

6.2. Chuẩn bị kỹ thuật:

- San nền: Cốt khống chế san nền cho khu vực + 2,50m;

Độ dốc san nền 0,2% ÷ 2%

- Thoát nước về các trục đường giao thông và các lưu vực khe suối.

6.3. Cấp nước:

Nhu cầu dùng cho toàn Khu Dịch vụ- Du lịch

- Năm 2015: 2.260 m3/ngày/đêm;

- Năm 2020: 3.940 m3/ngày/đêm.

Nguồn nước:

- Khu 1 (Khu Dịch vụ- Du lịch tổng hợp) lấy nước từ hệ thống nước thị trấn Cửa Việt;

- Khu 4 (Khu Dịch vụ- Du lịch tổng hợp) lấy nước từ hệ thống nước Cửa Tùng, kết hợp nguồn nước ngầm;

- Các khu còn lại sử dụng giếng khoan nước ngầm tại chỗ.

6.4. Cấp điện: Tổng công suất dùng điện cho toàn Khu Dịch vụ- Du lịch đến năm 2015 là: 20024KW.

6.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải có công suất từ 500 ÷ 800 m3/ngày/đêm tại 4 điểm dịch vụ tập trung;

- Rác thải được thu gom xử lý theo quy trình thu gom rác thải chung của Khu Dịch vụ- Du lịch.