vanban.org

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2004 (đối với quy định về cán bộ không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm) và có hiệu lực thi hành kể từ 01/11/2003 đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã. — Quyết định 79/2004/QĐ.UBNDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Sóc Trăng Ban hành 09/09/2004 Hiệu lực 09/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT Ban hành Quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm thuộc tỉnh Sóc Trăng · 79/2004/QĐ.UBNDT
09/09/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2004/QĐ.UBNDT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2004 (đối với quy định về cán bộ không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm) và có hiệu lực thi hành kể từ 01/11/2003 đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã.

Quyết định này thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 118/1998/QĐ.UBT, ngày 17/9/1998 của UBND tỉnh ban hành quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ ở xã, phường, thị trấn;

- Quyết định số 117/1998/QĐ.UBNDT, ngày 17/9/1998 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi hoạt động phí đối với Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Phó các Đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) xã, phường, thị trấn tỉnh Sóc Trăng;

- Quyết định số 116/1998/QĐ.UBNDT, ngày 17/9/1998 của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh và mức hỗ trợ hoạt động phí cho các đối tượng là cán bộ xã, phường, thị trấn (phần ngoài quy định tại Nghị định  09/1998/NĐ-CP, ngày 23/01/1998 của Chính phủ);

- Quyết định số 113/2003/QĐ.UBNDT, ngày 19/5/2003 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức chi trả sinh hoạt phí, hoạt động phí, hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với cán bộ và công an viên các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Sóc Trăng;

- Quyết định số 48/2004/QĐ.UBNDT, ngày 14/5/2004 của UBND tỉnh về việc trợ cấp sinh hoạt phí đối với 05 chức danh cán bộ khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.