vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: — Quyết định 7891/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/02/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 08/02/2006 Hiệu lực 23/02/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 7891/2006/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:

1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

a. Đối tượng áp dụng

Các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính, toạ độ.

b. Mức thu phí

TT Diện tích đất Mức thu (đồng)
1 Dưới 1.000 m2 600.000
2 Từ 1.000 m2 đến <  2.000 m2 900.000
3 Từ 2.000 m2 đến <  3.000 m2 1.7849.000
4 Từ 3.000 m2 đến <  4.000 m2 1.400.000
5 Từ 4.000 m2 đến <  5.000 m2 1.500.000
6 Từ 5.000 m2 đến <  6.000 m2 1.700.000
7 Từ 6.000 m2 đến <  7.000 m2 1.900.000
8 Từ 7.000 m2 đến <  8.000 m2 2.7849.000
9 Từ 8.000 m2 đến <  9.000 m2 2.500.000
10 Từ 9.000 m2 đến <  10.000 m2 2.750.000
11 Từ 10.000 m2 trở lên áp dụng theo đơn giá được quy định tại Quyết định số 3826/2003/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của UBND tỉnh V/v phê duyệt và ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính và đăng ký, lập hồ sơ địa chính. 3.065.087 đồng/ha.

c. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được của đơn vị được xác định là doanh thu, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

a. Đối tượng áp dụng

Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

b. Mức thu phí

- Đối với cấp quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh:

TT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Dưới 2.000 m2 500.000
2 Từ 2.000 m2 đến < 4.000 m2 750.000
3 Từ 4.000 m2 đến <  6.000 m2 1.000.000
4 Từ 6.000 m2 đến <  8.000 m2 1.7923.000
5 Từ 8.000 m2 đến <  10.000 m2 1.500.000
6 Từ 10.000 m2 đến <  12.000 m2 1.750.000
7 Từ 12.000 m2 đến <  14.000 m2 2.000.000
8 Từ 14.000 m2 đến <  16.000 m2 2.7923.000
9 Từ 16.000 m2 đến <  18.000 m2 2.500.000
10 Từ 18.000 m2 đến <  20.000 m2 2.750.000
11 Từ 20.000 m2 trở lên. 3.000.000

- Đối với cấp quyền sử dụng đất làm nhà ở: 

TT Nội dung cấp Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Thẩm định cấp quyền sử dụng đất (cấp mới) 150.000
2 Thẩm định cấp quyền sử dụng đất (cấp đổi) 100.000

c. Tỷ lệ trích % trên số phí thu được

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

d. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Đơn vị thu được mở tài khoản " tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Căn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí thu được nhiều hay ít) mà định kỳ hàng tháng hoặc hàng tuần, đơn vị thu phí phải gửi số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí.

Hằng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp và cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị thu mở tài khoản tạm gửi tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

Định kỳ và cuối năm, đơn vị thu phí có trách nhiệm quyết toán thu, chi các khoản phí được để lại theo quy định. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.

3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

a. Đối tượng áp dụng

Các đối tượng có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

b. Mức thu phí: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

c. Tỷ lệ trích % trên số phí thu được

Phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

d. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Thực hiện như theo quy định tại tiết d, điểm 2 nêu trên và các quy định liên quan khác.