vanban.org

Điều 5. Giá đặt thầu, giá trả thầu và giá trúng thầu. — Quyết định 789/QĐ-VP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/03/1996 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 19/03/1996 Hiệu lực 19/03/1996 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 789/QĐ-VP › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá đặt thầu, giá trả thầu và giá trúng thầu.

1. Giá đặt thầu

Giá đặt thầu là mức giá tối thiểu được chào giá cho mỗi lô đất chứa đá quý, xác định theo một đơn giá thống nhất cho tất cả các lô trong mỗi khu mỏ và được công bố công khai trong thông báo mời thầu.

Đơn giá đặt thầu do Tổng công ty đề xuất và được Hội đồng đấu thầu công bố theo tinh thần Nghị định số 65/CP ngày 13-10-1995 của Chính phủ.

2. Giá trả thầu

Giá trả thầu là giá do các đơn vị dự thầu trả.

Giá trả thầu hợp lệ là giá trả bằng hoặc cao hơn giá đặt thầu.

3. Giá trúng thầu

Giá trúng thầu là giá trả thầu hợp lệ cao nhất.

4. Thời gian khai thác và hoàn trả đất đối với mỗi lô đấu thầu do Tổng công ty xác định và được Hội đồng đấu thầu thông báo trong hồ sơ mời thầu.