Điều 5. Giá đặt thầu, giá trả thầu và giá trúng thầu.
1. Giá đặt thầu
Giá đặt thầu là mức giá tối thiểu được chào giá cho mỗi lô đất chứa đá quý, xác định theo một đơn giá thống nhất cho tất cả các lô trong mỗi khu mỏ và được công bố công khai trong thông báo mời thầu.
Đơn giá đặt thầu do Tổng công ty đề xuất và được Hội đồng đấu thầu công bố theo tinh thần Nghị định số 65/CP ngày 13-10-1995 của Chính phủ.
2. Giá trả thầu
Giá trả thầu là giá do các đơn vị dự thầu trả.
Giá trả thầu hợp lệ là giá trả bằng hoặc cao hơn giá đặt thầu.
3. Giá trúng thầu
Giá trúng thầu là giá trả thầu hợp lệ cao nhất.
4. Thời gian khai thác và hoàn trả đất đối với mỗi lô đấu thầu do Tổng công ty xác định và được Hội đồng đấu thầu thông báo trong hồ sơ mời thầu.