Điều 3. Cơ cấu tổ chức
a) Bộ máy giúp việc Cục trưởng Cục Quản lý giá:
1.Văn phòng Cục.
2. Phòng Tổng hợp, phân tích, dự báo.
3. Phòng Chính sách về giá và thẩm định giá.
4. Phòng giá hàng Công nghiệp tiêu dùng (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1).
5. Phòng giá hàng Nông lâm, thủy sản (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2).
6. Phòng giá hàng Tư liệu sản xuất (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3).
b) Đơn vị sự nghiệp
1. Tạp chí Thị trường giá cả.
2. Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá.
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Nhiệm vụ của Văn phòng, các Phòng, quy chế tổ chức và hoạt động của Tạp chí Thị trường giá cả do Cục trưởng Cục Quản lý giá quy định.
Cục Quản lý giá làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện chế độ chuyên viên, Cục trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Cục Quản lý giá được bố trí kế toán trưởng tại các đơn vị dự toán theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính.
Biên chế của Cục Quản lý giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.