Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất ở sát giá thị trường để tính tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân năm 2013 như phương án liên cơ quan: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố xây dựng và trình duyệt tại Báo cáo số 45/BC-LCQ ngày 17/4/2013, cụ thể:
1. Khu vực các quận:
1.1. Các quận: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An:
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 30.000.000 đồng/m² trở lên: Hệ số điều chỉnh là 1,2 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4: cũng điều chỉnh theo hệ số 1,2).
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 16.000.000 đồng/m² đến dưới 30.000.000 đồng/m² trở lên: Hệ số điều chỉnh là 1,15 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4: cũng điều chỉnh theo hệ số 1,15).
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố còn lại: Hệ số điều chỉnh là 1,1.
1.2. Các quận: Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An:
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 10.000.000 đồng/m² trở lên: Hệ số điều chỉnh là 1,15 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4: cũng điều chỉnh theo hệ số 1,15).
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố còn lại: Hệ số điều chỉnh là 1,1.
2. Khu vực các huyện (trừ huyện Bạch Long Vỹ):
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở quy định tại Phụ lục số: 8.8, 8.9, 8.10, 8.11, 8.12, 8.13, 8.14 (tại đô thị): Hệ số điều chỉnh là 1,1.
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở quy định tại Phụ lục số: 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6, 7.7 (tại nông thôn): Hệ số điều chỉnh là 1,05.
3. Các mức giá đất ở nêu trên quy định tại Quyết định số 2300/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố.