vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh — Quyết định 780/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2011 Thay thế: 43/2011/QĐ-UBND · 19/12/2011
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/03/2008 Hiệu lực 10/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế · 43/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 780/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước · 780/2008/QĐ-UBND
29/12/201143/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 780/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh

1. Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án:

a) Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư các dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh của các Chủ đầu tư do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thành lập và quản lý; được Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định chủ trương, cho phép đầu tư và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B và dự án nhóm C có tổng mức đầu tư từ 7 tỷ đồng trở lên (bao gồm các dự án ODA và các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, vốn ngân sách cấp xã và vốn huy động đóng góp tự nguyện của Nhân dân, nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước).

b) Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư các dự án thuộc ngân sách Trung ương khi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư của dự án đó có quyết định giao nhiệm vụ và mức chi phí quản lý tương ứng cho các Chủ đầu tư do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thành lập để thực hiện quản lý một phần hay toàn bộ dự án (bao gồm các dự án ODA) có tổng mức đầu tư từ 7 tỷ đồng trở lên.

c) Phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án cùng với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh của các chủ đầu tư trong trường hợp không thành lập Ban Quản lý dự án và các Ban Quản lý dự án khác không do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thành lập (bao gồm các dự án ODA) có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở quản lý chuyên ngành quyết định đầu tư.

d) Phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư cho các dự án; phê duyệt quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án bị huỷ bỏ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và các dự án được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở quản lý chuyên ngành quyết định đầu tư.

đ) Phê duyệt dự toán kinh phí thi tuyển thiết kế từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý cho các công trình xây dựng mới trước khi lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho các công trình phải được thi tuyển sau đây:

- Trụ sở cơ quan Đảng và Chính quyền cấp huyện, thành phố trở lên;

- Công trình văn hóa, thể thao và các công trình công cộng khác có quy mô cấp I, cấp đặc biệt;

- Công trình xây dựng có kiến trúc đặc thù trong thành phố Huế: Tượng đài, trung tâm phát thanh truyền hình, nhà ga đường sắt trung tâm, các cầu qua sông Hương, sông Đông Ba, sông An Cựu, sông Như Ý và các cầu trong kinh thành Huế; công trình xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng quyết định đến cảnh quan kiến trúc đô thị, công trình là biểu tượng về truyền thống văn hoá và lịch sử của địa phương.

2. Phê duyệt quyết toán vốn dự án hoàn thành:

a) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm C (bao gồm các dự án ODA) sử dụng vốn Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh được Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định chủ trương, cho phép đầu tư và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

b) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C sử dụng vốn Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh quản lý.

c) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm C (bao gồm các dự án ODA) có tổng mức đầu tư từ 7 tỷ đồng trở lên và các dự án có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, vốn ngân sách cấp xã và vốn huy động đóng góp tự nguyện của Nhân dân, nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở quản lý chuyên ngành quyết định đầu tư.

d) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng (bao gồm các dự án ODA) sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, vốn ngân sách cấp xã và vốn huy động đóng góp tự nguyện của Nhân dân, nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố Huế quyết định đầu tư trong đó vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên trong tổng mức đầu tư của dự án.