vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 78/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 28/08/2026 Hiệu lực 28/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính

a) Ký Hợp đồng ủy thác với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;

b) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình Hội đồng Nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn thông qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

c) Chuyển vốn kịp thời cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đề nghị của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, tổng hợp dự toán kinh phí cấp bù chi phí quản lý nguồn vốn ủy thác (nếu có) làm cơ sở báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách để thực hiện.

d) Chủ trì, phối hợp với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các Sở, ngành liên quan tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Quy chế này.

đ) Phối hợp với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những trường hợp bị rủi ro theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 11 và khoản 3 Điều 11 Quy chế này trên cơ sở đề nghị của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

e) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10 Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, chuyển đổi nghề, phát triển nhà ở, phát triển kinh tế tư nhân gắn với chính sách tín dụng ưu đãi đặc thù của địa phương phù hợp với lĩnh vực, chức năng, nhiệm vụ quản Nhà nước của đơn vị, đồng thời tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia của giai đoạn làm căn cứ cho việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội.

c) Chỉ đạo, tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách các đối tượng được thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi đặc thù của địa phương (nếu có) làm căn cứ để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay.

3. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và Hợp đồng ủy thác đã ký với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

a) Ký Hợp đồng ủy thác với Sở Tài chính.

b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

c) Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, điều kiện vay vốn, định kỳ trả nợ, thu lãi, xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội. Công khai quy định về các chương trình tín dụng chính sách từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tại Điểm giao dịch và tại trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

d) Tham mưu Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phân bổ nguồn vốn cho vay; thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng giữa các xã, phường, đặc khu phù hợp tình hình thực tế, nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng nhằm tránh tồn đọng, lãng phí vốn.

đ) Phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

5. Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu

a) Tổ chức rà soát, xác định, phê duyệt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn làm căn cứ Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay theo quy định; rà soát, tổng hợp nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.

b) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này.

c) Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ tiết kiệm và vay vốn, các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay trong việc triển khai tín dụng chính sách từ nguồn vốn ngân sách địa phương; chỉ đạo lồng ghép các mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chương trình khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo nghề gắn kết chặt chẽ với hoạt động tín dụng chính sách xã hội tại địa phương, giúp cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác sử dụng hiệu quả vốn vay; chỉ đạo củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.

d) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, khách hàng bỏ đi khỏi nơi cư trú,...; hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; kiểm tra thực tế hộ vay vốn bị rủi ro; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi,…

e) Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Quy chế này.

6. Trách nhiệm của người vay

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.

c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.