vanban.org

Điều 5. Thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển ; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi — Quyết định 78/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 10/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển ; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu có biển:

a) Tham mưu UBND tỉnh góp ý dự thảo và triển khai thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

b) Rà soát, xây dựng, hoàn thiện, trình UBND tỉnh phê duyệt và điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;

c) Tham mưu UBND tỉnh báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ của tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp cho các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu có biển các thông tin về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ của tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường các thông tin, số liệu về các lĩnh vực theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này;

b) Tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện trong phạm vi quản lý.

3. Sở Tài chính phối hợp cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch, đầu tư; định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

4. Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị và các khu chức năng khác ở ven biển; các dự án khai thác vật liệu xây dựng có nguồn gốc từ biển và các công trình xây dựng ven biển, hải đảo; cung cấp các thông tin, số liệu về đường thủy nội địa, hoạt động vận tải thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về du lịch vùng ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

6. Sở Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về dầu khí, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng), các dạng năng lượng khác và các thông tin, số liệu liên quan khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

7. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về khu vực bảo vệ, khu vực cấm, địa điểm cấm, vùng cấm, vùng cấm tạm thời, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, khu vực biên giới biển.

8. Sở Ngoại vụ cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo của tỉnh.

9. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động đầu tư và quản lý tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý.

10. Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải thuộc phạm vi quản lý.

11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng, định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển bị xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái biển; các giải pháp quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi quản lý;

b) Tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

c) Phối hợp xây dựng, tổ chức thực hiện và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ của tỉnh, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.