Điều 4. Các quy định về nạo vét vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý kết hợp thu hồi sản phẩm
1. Giao Sở Giao thông vận tải An Giang như sau:
a) Hàng năm, Sở Giao thông vận tải tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt công bố danh mục khu vực nạo vét theo quy định tại Mục 2, Chương IV Nghị định 159/2018/NĐ-CP..
b) Sở Giao thông vận tải tổ chức lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định tại Mục 3 Chương IV Nghị định 159/2018/NĐ-CP.
c) Sở Giao thông vận tải tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng dự án theo quy định tại Mục 4 Chương IV Nghị định 159/2018/NĐ-CP. Trường hợp cần thiết, có thể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có dự án đi qua ký Hợp đồng với Nhà đầu tư.
d) Sở Giao thông vận tải triển khai thực hiện dự án và bàn giao dự án theo quy định tại Mục 5 Chương IV, Nghị định 159/2018/NĐ-CP.
2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án:
Hình thức, giá trị, thời gian hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với các dự xã hội hóa nạo vét vùng nước đường thủy nội địa địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Bàn giao dự án:
Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện dự án và nhận bàn giao từ nhà đầu tư; thanh quyết toán theo hợp đồng dự án; thanh lý hợp đồng dự án đối với dự án xã hội hóa nạo vét vùng nước đường thủy nội địa quốc gia, dự án xã hội hóa nạo vét vùng nước đường thủy nội địa địa phương và bàn giao cho Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý, khai thác và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất 10 ngày làm việc, sau khi có biên bản.