vanban.org

Điều 2. Phương thức chi trả, mức chi thù lao và kinh phí thực hiện — Quyết định 78/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2024 Thay thế: 10/2024/QĐ-UBND · 24/05/2024
Lào Cai Ban hành 26/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Quy định phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND Quy định về chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 78/2016/QĐ-UBND
05/06/202410/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phương thức chi trả, mức chi thù lao và kinh phí thực hiện

1. Phương thức chi trả: Thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ.

2. Mức chi thù lao cho đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng được xác định căn cứ trên số lượng đối tượng xã hội đang hưởng trợ giúp hàng tháng tại xã, phường, thị trấn của các huyện, thành phố, cụ thể như sau:

Mức chi thù lao cho đơn vị cung cấp dịch vụ là 6.000đồng/đối tượng xã hội đang hưởng trợ giúp hàng tháng, nhưng mức chi thù lao tối đa không quá 1.000.000 đồng/tháng/xã.

Đây là mức chi ngân sách nhà nước trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ, việc chi trả tiền thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp, trợ giúp xã hội do đơn vị cung cấp dịch vụ quyết định.

3. Kinh phí thực hiện phí dịch vụ chi trả trợ cấp: Từ nguồn ngân sách tỉnh.