Điều 2. Mức thu phí
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Hè đường, lòng đường, lề đường: | ||
| 1 | Các tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: | ||
| 1.1 | Đường phố loại I, II: | ||
| - Hè đường có độ rộng đến 3 mét; | đồng/m2/tháng | 13.000 | |
| - Hè đường có độ rộng trên 3 mét. | đồng/m2/tháng | 20.000 | |
| 1.2 | Các loại đường phố còn lại: | ||
| - Hè đường có độ rộng đến 3 mét; | đồng/m2/tháng | 9.000 | |
| - Hè đường có độ rộng trên 3 mét. | đồng/m2/tháng | 13.000 | |
| 2 | Các tuyến đường thuộc địa bàn các huyện | đồng/m2/tháng | 9.000 |
| II | Bến, bãi: | ||
| 1 | Địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm | đồng/m2/tháng | 7.000 |
| 2 | Địa bàn các huyện | đồng/m2/tháng | 5.000 |
| III | Mặt nước | đồng/m2/tháng | 2.000 |
Mức phí quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định; không áp dụng cho các trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi để tổ chức trông giữ xe và thu phí trông giữ xe theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước theo hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước.
Trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước thông qua hình thức đấu giá thì thu theo mức phí trúng đấu giá nhưng không được thấp hơn mức thu phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Việc phân loại đường phố căn cứ vào quyết định ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.