vanban.org

Điều 2. Mức thu phí — Quyết định 78/2015/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 78/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 78/2015/QĐ-UBND
31/08/201779/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 19/11/2015Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Mức thu
I Hè đường, lòng đường, lề đường:    
1 Các tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:    
1.1 Đường phố loại I, II:    
  - Hè đường có độ rộng đến 3 mét; đồng/m2/tháng 13.000
  - Hè đường có độ rộng trên 3 mét. đồng/m2/tháng 20.000
1.2 Các loại đường phố còn lại:    
  - Hè đường có độ rộng đến 3 mét; đồng/m2/tháng 9.000
  - Hè đường có độ rộng trên 3 mét. đồng/m2/tháng 13.000
2 Các tuyến đường thuộc địa bàn các huyện đồng/m2/tháng 9.000
II Bến, bãi:    
1 Địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đồng/m2/tháng 7.000
2 Địa bàn các huyện đồng/m2/tháng 5.000
III Mặt nước đồng/m2/tháng 2.000

Mức phí quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định; không áp dụng cho các trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi để tổ chức trông giữ xe và thu phí trông giữ xe theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước theo hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước.

Trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước thông qua hình thức đấu giá thì thu theo mức phí trúng đấu giá nhưng không được thấp hơn mức thu phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Việc phân loại đường phố căn cứ vào quyết định ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.