Điều 9. Trình tự, thủ tục giao đất ở
1. Phê duyệt quỹ đất giao đất ở
Căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, nhu cầu về đất ở và quỹ đất cụ thể của địa phương, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan và UBND cấp xã tham mưu trình UBND cấp huyện phê duyệt quỹ đất giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất và quỹ đất giao đất ở theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Lựa chọn địa điểm quy hoạch chia lô đất ở; lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết chia lô đất ở.
Thực hiện theo Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của UBND tỉnh
2. Lựa chọn địa điểm quy hoạch khu dân cư.
Chủ đầu tư và UBND xã nơi có đất phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường và phòng, đơn vị có liên quan lập hồ sơ theo quy định chuyên ngành xây dựng, trình cơ quan thẩm quyền cho phép khảo sát lựa chọn địa điểm quy hoạch khu dân cư. Cụ thể:
a) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định:
- Thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư; Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND cấp huyện có tờ trình, kèm hồ sơ nộp tại Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình, kèm theo hồ sơ do chủ đầu tư nộp; Sở Xây dựng có Văn bản đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành có liên quan (nếu có) cho ý kiến về lựa chọn địa điểm quy hoạch khu dân cư.
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản của Sở Xây dựng, kèm theo hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan (nếu có) có văn bản trả lời Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày hết hạn xin ý kiến của các Sở, ngành liên quan; Sở Xây dựng có Tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho khảo sát, lựa chọn địa điểm quy hoạch khu dân cư.
- UBND tỉnh phê duyệt không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Xây dựng.
b) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện:
- Thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủ đầu tư; Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan tham mưu UBND cấp huyện xem xét, quyết định cho khảo sát, lựa chọn địa điểm quy hoạch khu dân cư.
- UBND cấp huyện phê duyệt không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
3. Lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết chia lô đất ở.
Chủ đầu tư liên hệ với Đơn vị tư vấn quy hoạch và phối hợp với các cơ quan có liên quan để lập quy hoạch chi tiết chia lô đất ở để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Cụ thể:
a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Chủ đầu tư nộp, Sở Xây dựng (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh phê duyệt), Phòng Công Thương hoặc Phòng quản lý đô thị (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện phê duyệt) có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung đối với trường hợp chưa đạt yêu cầu (nếu có).
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo của Sở Xây dựng hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng quản lý Đô thị, Chủ đầu tư phối hợp với Đơn vị tư vấn quy hoạch chỉnh sửa hồ sơ và nộp lại cho Sở Xây dựng hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng quản lý Đô thị.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đủ điều kiện theo quy định do Chủ đầu tư nộp, Sở Xây dựng hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng quản lý Đô thị có trách nhiệm thẩm định và trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt.
d) UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết chia lô đất ở không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, kèm theo hồ sơ của Sở Xây dựng hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng quản lý Đô thị.
4. Cắm mốc tại thực địa và lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
a) Trên cơ sở Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư phối hợp với Đơn vị tư vấn và UBND cấp xã nơi có đất thực hiện cắm mốc tại thực địa (việc cắm mốc phải lập biên bản);
b) Chủ đầu tư phối hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định.
5. Về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng hạ tầng.
a) Chủ đầu tư phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tiến hành lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, ban hành quyết định thu hồi đất;phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
b) Xây dựng hạ tầng (nếu có);
6. Xác định giá đất ở.
a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị xác định giá đất của chủ đầu tư;
- Bản sao Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Bản sao Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Quyết định thu hồi đất, Quyết định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và dự toán xây dựng hạ tầng khu quy hoạch dân cư được cấp thẩm quyền duyệt (nếu có).
b) Trình tự thực hiện
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất quy hoạch chi tiết chia lô đất ở không thay đổi cơ sở hạ tầng, được xác định giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, nhưng giá trị của thửa đất hoặc khu đất dưới 20 tỷ đồng thì Phòng Tài nguyên và Môi trường có Văn bản, kèm hồ sơ đề nghị Chi Cục Thuế để xác định giá đất.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến; Chi cục Thuế chịu trách nhiệm xác định giá đất và gửi văn bản xác định giá cho Phòng Tài nguyên và Môi trường,UBND cấp huyện và các đơn vị khác có liên quan (nếu có).
- Trường hợp giá trị của thửa đất hoặc khu đất quy hoạch chi tiết chia lô đất ở có thay đổi cơ sở hạ tầng hoặc có giá trị quyền sử dụng đất từ 20 tỷ trở lên theo Bảng giá của UBND tỉnh ban hành hoặc trường hợp phải xác định giá đất không theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND cấp huyện có Tờ trình, kèm hồ sơ theo quy định tại điểm a Khoản này gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện xác định giá đất, thì thực hiện như sau:
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tiến hành xác định mục đích định giá đất cụ thể; điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh.
Sau khi nhận được Văn bản và hồ sơ có liên quan của Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thực hiện theo quy chế của Hội đồng.
c) Thời điểm trình cơ quan có thẩm quyền để xác định giá đất.
- Trường hợp khu đất quy hoạch chi tiết chia lô đất ở không phải thực hiện bồi thường, GPMB và không phải xây dựng hạ tầng thì thời điểm trình cơ quan có thẩm quyền xác định giá đất ở sau khi hoàn thành nội dung tại Khoản 4 Điều này.
- Thời điểm trình cấp thẩm quyền xác định giá đất ở sau khi hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng đối với trường hợp:
+ Phải thực hiện bồi thường, GPMB và phải xây dựng hạ tầng;
+ Phải thực hiện bồi thường nhưng không phải xây dựng hạ tầng;
+ Không phải thực hiện bồi thường, GPMB nhưng phải xây dựng hạ tầng.
7. Công khai các thông tin (trừ trường hợp đối với quỹ đất quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này).
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá đất ở của UBND tỉnh; Chủ đầu tư phải thực hiện các nội dung sau:
a) Thông báo công khai ít nhất 03 kỳ liên tiếp trên Đài Phát thanh - Truyền hình cấp huyện, Đài truyền thanh cấp xã nơi có đất. Nội dung thông báo: Diện tích từng lô đất, giá đất được UBND tỉnh phê duyệt và đối tượng, điều kiện để được xét giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất; địa điểm, thời gian tiếp nhận đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân.
b) Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất. Thời gian công khai ít nhất là 15 ngày, nội dung niêm yết công khai gồm:
- Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo chính thửa đất theo quy định;
- Quyết định phê duyệt giá đất ở của UBND tỉnh hoặc văn bản xác định giá đất ở của Chi cục Thuế;
- Đối tượng và điều kiện để được xét giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất;
- Địa điểm, thời gian tiếp nhận đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân.
8. Tiếp nhận đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin giao đất căn cứ đối tượng, điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này, viết đơn theo mẫu quy định này để nộp cho UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú xác nhận.
Hộ gia đình, cá nhân xin giao đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong đơn; UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
b) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn cho UBND cấp xã nơi có đất (kèm theo các hồ sơ có liên quan đến việc được ưu tiên xét duyệt giao đất - nếu có). Thời gian tiếp nhận đơn bắt đầu từ ngày công khai thông tin theo quy định tại Khoản 7 Điều này.
9. Kiểm tra, rà soát và tổng hợp, trình UBND cấp huyện xét duyệt đối tượng xin giao đất.
Trên cơ sở hồ sơ xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân; UBND cấp xã nơi có đất, căn cứ vào quỹ đất ở của khu quy hoạch và đối tượng, điều kiện giao đất theo Quy định này để kiểm tra, rà soát và tổng hợp, trình UBND cấp huyện xét duyệt đối tượng xin giao đất; nộp hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (kèm theo các loại hồ sơ quy định tại các khoản: 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 8 của Quy định này).
Việc kiểm tra, rà soát và tổng hợp, trình UBND cấp huyện xét duyệt đối tượng xin giao đất, được thực hiện sau thời gian 30 ngày, kể từ ngày Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương thông báo lần đầu.
10. Thành lập Hội đồng, tổ chức xét duyệt, công khai đối tượng được giao đất và ban hành quyết định giao đất.
a) Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND cấp huyện thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất ở cấp huyện. Thành phần gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp huyện;
- Các ủy viên là Lãnh đạo của các Phòng: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương (hoặc Quản lý Đô thị), Tài chính - Kế hoạch, Lao động - Thương binhxã hội, Chủ đầu tư, Chủ tịch UBND xã nơi có đất và các thành phần khác có liên quan (nếu thấy cần thiết).
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã nơi có đất chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ xin giao đất của từng hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra thực địa và trình Hội đồng xét duyệt giao đất tổ chức xét duyệt đối tượng giao đất theo quy định.
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng kết thúc tổ chức xét duyệt; Phòng Tài nguyên và Môi trường lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất và tổ chức công khai tại trụ sở UBND xã nơi có đất và UBND cấp huyện để tiếp nhận ý kiến của nhân dân trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày công khai.
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công khai nêu tại Điểm c Khoản này; Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu Hội đồng xét duyệt giao đất giải quyết các kiến nghị của nhân dân; trình UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện.
e) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và gửi Quyết định giao đất cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
11. Tổ chức thực hiện quyết định giao đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận.
a) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất ở của UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin địa chính cho Chi cục Thuế.
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Chi cục Thuế có trách nhiệm:
- Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người được giao đất theo quy định;
- Ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất tại Kho bạc nhà nước cấp huyện theo thông báo của Chi cục Thuế và các khoản khác theo quy định.
d) Hộ gia đình được giao đất nộp các chứng từ, tờ khai nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất (nếu có) cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.
e) Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chuyển toàn bộ hồ sơ quy định tại Điều 8 của Quy định này cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện đăng ký đất đai và in, viết giấy chứng nhận.
đ) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và giao đất tại hiện trường
- Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm e, Khoản này, Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện hoàn thành việc đăng ký đất đai, in viết Giấy chứng nhận và chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận theo quy định.
- Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận, Phòng tài nguyên và Môi trường cấp huyện phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức giao đất và giao Giấy chứng nhân tại hiện trường cho hộ gia đình, cá nhân.
12. Về lưu giữ hồ sơ giao đất ở, cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân
Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận của các hộ gia đình, cá nhân theo quy định.