vanban.org

Điều 4. Đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. — Quyết định 78/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2025
Long An Ban hành 15/12/2009 Hiệu lực 25/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

1. Thông tin trên các cơ sở hạ tầng xe buýt:

a) Các trạm dừng phải ghi rõ tên tuyến, ghi tuyến xe buýt bằng số, tên trạm dừng, giờ hoạt động của tuyến, thời gian giãn cách, giá vé và thông tin về chuyển tiếp các tuyến xe buýt khác.

b) Tại các nhà chờ phải có thông tin về hành trình chạy xe, lịch trình chạy xe, các số điện thoại đường dây nóng và bản đồ hướng dẫn mạng lưới tuyến xe buýt.

c) Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến, các bãi giữ xe cá nhân và trạm chuyển tiếp phải có nhân viên điều hành để hướng dẫn hành khách, kiểm tra, phối hợp hoạt động của xe buýt trên tuyến và thông tin liên lạc, tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của cơ quan quản lý tuyến.

d) Các thông tin quảng cáo tại các trạm dừng, nhà chờ phải thực hiện đúng các quy định hiện hành, đảm bảo mỹ quan đô thị.

2. Việc xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng xe buýt:

Hệ thống trạm dừng, nhà chờ, biển báo cho hoạt động xe buýt phải được xây dựng, lắp đặt tại những địa điểm, vị trí thuận lợi cho việc đi lại của hành khách, có kiểu dáng, kích thước thiết kế phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường.

3. Hoạt động của xe buýt trong đô thị:

a) Thời gian xe buýt hoạt động  trong ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe và được cơ quan quản lý tuyến phê duyệt.

b) Căn cứ vào biểu đồ chạy xe các xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng, đỗ đúng trạm quy định.

4. Quy định đối với phương tiện:

a) Tiêu chuẩn xe buýt:

Xe buýt tham gia  hoạt động trên tuyến phải đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009  của Chính phủ, quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và tiêu chuẩn ngành hiện hành 22 TCN 302-06.

 b) Đặc điểm nhận dạng xe buýt:

 - Bên ngoài xe: phải niêm yết số hiệu, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên kính xe phía trước góc trên phía bên phải của người lái xe; bên dưới kính xe phía sau hoặc phía ngoài hai bên thành xe phải niêm yết lộ trình cơ bản của tuyến xe buýt; tại cửa lên, xuống xe niêm yết giá vé, số điện thoại của đơn vị khai thác tuyến. Các thông tin được niêm yết phải đảm bảo đọc được từ phía ngoài xe.

- Bên trong xe: phải bố trí ở vị trí dễ nhìn thấy các hướng dẫn sơ đồ tuyến, niêm yết giá vé, giá cước hành lý và cách tính, nội quy phục vụ và số điện thoại để giải đáp thắc mắc (của đơn vị vận tải và đường dây nóng).

- Nội dung niêm yết, kích thước, kiểu chữ, màu sắc, vị trí của các loại thông tin trên xe do Sở Giao thông - Vận tải quy định, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện.

- Việc trang trí, quảng cáo hai bên thùng xe được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.