vanban.org

Điều 4. Các doanh nghiệp (không phân biệt loại hình doanh nghiệp) đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện, vật liệu làm nhà ở để thực hiện chính sách cho các hộ dân mua trả chậm nhà ở, có đơn đề nghị; đảm bảo về tiêu chuẩn, chất lượng nhà ở (diện tích 32 m 2 , khung bê tông dự ứng lực, tường xây gạch, mái lợp tôn và hố xí tự hoại) với giá thành không quá 7 triệu đồng/căn và được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà máy) xác nhận thì được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Quyết định số 128/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ. — Quyết định 78/2004/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/05/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/02/2008 Sửa đổi, bổ sung: 23/2008/QĐ-TTg · 04/02/2008
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 07/05/2004 Hiệu lực 07/05/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 78/2004/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở tại các tỉnh thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long · 78/2004/QĐ-TTg
29/02/200823/2008/QĐ-TTgBổ sung Hiện hành 07/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2004/QĐ-TTg › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các doanh nghiệp (không phân biệt loại hình doanh nghiệp) đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện, vật liệu làm nhà ở để thực hiện chính sách cho các hộ dân mua trả chậm nhà ở, có đơn đề nghị; đảm bảo về tiêu chuẩn, chất lượng nhà ở (diện tích 32 m 2 , khung bê tông dự ứng lực, tường xây gạch, mái lợp tôn và hố xí tự hoại) với giá thành không quá 7 triệu đồng/căn và được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà máy) xác nhận thì được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Quyết định số 128/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ.