vanban.org

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch Khu trung tâm phường Yên Thế - Ngã tư Biển Hồ, Thành phố Pleiku với nội dung như sau: — Quyết định 78/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 24/07/2003 Hiệu lực 24/07/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2003/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch Khu trung tâm phường Yên Thế - Ngã tư Biển Hồ, Thành phố Pleiku với nội dung như sau:

1/ TÊN DỰ ÁN: Quy hoạch điều chỉnh Khu trung tâm phường Yên Thế - Ngã tư Biển Hồ.

2/ ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH: Phường Yên Thế, Thành phố Pleiku.

3/ MỤC TIÊU QUY HOẠCH:

Điều chỉnh lại Quy hoạch đã được phê duyệt năm 1998 nhằm định hướng phát triển và sử dụng đất đai hợp lý, điều phối phân bổ dân cư và các khu chức năng đạt hiệu quả cao.

4/ QUY MÔ, RANH GIỚI QUY HOẠCH:

4.1- Quy mô:

- Quy mô đất đai: 64,5 ha

- Quy mô dân số: đến năm 2013 là 10.000 dân.

4.2 - Ranh giới QH:

Vị trí giới hạn và giới cân:

Vị trí khu đất quy hoạch cách trung tâm thành phố Pleiku 5km về phía Bắc. 

- Bắc giáp khu dân cư và Đồi Đức mẹ,

- Đông giáp Xã Biển Hồ và Lâm viên Biển Hồ,

- Tây giáp khu dân cư Binh đoàn 15,

- Nam giáp khu dân cư Phường Yên Thế.

5/ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT QUY HOẠCH:

Dân cư

Với tổng số dân là: 6.166 người, gồm 1.474 nhà, trong đó:

- Nhà cấp III là: 45 nhà tập trung chủ yếu ở các trục đường chính như: Phạm Văn Đồng, Quốc lộ 14, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Văn Linh.

- Nhà cấp IV, IVC: 1.429 nhà.

Công trình kiến trúc

Công trình công cộng hiện có:

+ Bệnh viện 331

+ Hội trường thôn 5

+ Chợ thôn 5

+ Bưu điện Biển Hồ

+ UBND phường Yên Thế

+ Trường PTTH Hoàng Hoa Thám

+ Trường Mầm non 17-3

+ Hội trường Hội cựu chiến binh phường Yên Thế

+ Trạm y tế phường

Cây xanh

Cây xanh khu vực chưa được bố trí chỉ có các loại cây tạp do người dân tự trồng

Hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống giao thông đã được đầu tư hoàn chỉnh: Quốc lộ 14, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Văn Linh, Tôn Đức Thắng. Các đường giao thông vào khu dân cư chủ yếu là đường đất chưa có cấp phối.

- Điện: tuyến cao thế 22kv/0,4kv dọc theo các trục giao thông chính phục vụ điện sinh hoạt cho khu dân cư.

- Thoát nước: Chưa có hệ thống thoát nước chung cho toàn khu vực, chỉ có hệ thống cống thoát dọc theo các trục đường chính. Nước thải sinh hoạt chủ yếu thu vào giếng thấm và chảy tự nhiên dọc hai bên đường.

6/ NỘI DUNG QUY HOẠCH:

6.1- Quy hoạch sử dụng đất:

- Đất nhà ở: 45,7 ha chiếm 66%

Trong đó:

+ Đất dân cư hiện trạng mật độ cao: 29ha chiếm 45%

+ Đất dân cư hiện trạng mật độ thấp: 6ha chiếm 9%

+ Đất dân cư quy hoạch mới: 7,7ha chiếm 12%

- Đất xây dựng công trình công cộng: 10,5ha chiếm 16,1% gồm:

+ Đất công trình giáo dục: 4ha chiếm 6%

+ Đất công trình y tế: 4ha chiếm 6%

+ Đất trụ sở cơ quan: 1,5ha chiếm 3,4%

+ Đất dịch vụ, thương mại: 1ha chiếm 0,7%

- Đất cây xanh TDTT: 1,9ha chiếm 2,9%

- Đất giao thông: 9,5ha chiếm 15%

Tổng cộng: 64,5ha chiếm 100%

6.2. Hạ tầng kỹ thuật

- Về giao thông:

Mạng lưới giao thông trong khu trung tâm được thiết kế theo dạng ô bàn cờ tận dụng tối đa những đường hiện có. Mở rộng lộ giới các tuyến đường Quy hoạch có chỉ giới xây dựng 10m - 13m, đường trục chính Quốc lộ 14 (đường Phạm Văn Đồng và Quốc lộ 14) và đường tránh lộ giới theo quy hoạch chung đã được duyệt (đường Tôn Đức Thắng và Lê Đại Hành).

- Về cấp nước:

Nguồn nước lấy từ Nhà máy nước Biển Hồ. Có đường ống Phi 400 chạy dọc theo tuyến trung tâm. Mạng đường ống nhánh đã hình thành phục vụ cho toàn bộ khu vực.

- Về thoát nước:

Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ trong từng công trình trước khi chảy vào hệ thống thoát chính. Hệ thống thoát nước mưa và nước sinh hoạt chung.

- Về cấp điện:

Nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110kv thành phố Pleiku và đường dẫn 22KV. Mạng điện có tổng dung lượng 2000KVA - Tổng chiều dài 25km đường dây 22KV/0,4KV.