Điều 8. Xử lý chuyển tiếp
1. Các dự án đã triển khai thực hiện đầu tư và đã chuyển vốn về ngân sách huyện quản lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2008: tiếp tục giao Ủy ban Nhân dân huyện quản lý theo cơ chế quản lý ngân sách huyện.
2. Các dự án còn lại:
a) Các dự án thuộc chương trình 134, chương trình 135 và dự án 257: Ủy ban Nhân dân huyện tiếp tục quản lý các dự án với thẩm quyền của người quyết định đầu tư.
b) Các dự án thuộc chương trình, dự án khác: giao trách nhiệm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát và thực hiện việc điều chỉnh quyết định đầu tư theo quy định của từng chương trình, dự án đúng thẩm quyền được Ủy ban Nhân dân tỉnh giao tại Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế theo cơ chế quản lý vốn ngân sách tỉnh.
c) Giao Sở Tài chính phối hợp với Kho Bạc Nhà nước lập thủ tục chuyển vốn đã phân cấp cho ngân sách huyện về ngân sách tỉnh quản lý./.
DANH SÁCH
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU
Kèm theo Quyết định số 778/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
| TT | Tên chương trình, dự án | Đơn vị quản lý chính |
| I | Chương trình mục tiêu Quốc gia | |
| 1 | Chương trình Giảm nghèo | Sở Lao động Thương binh Xã hội |
| Riêng dự án Khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề | Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn | |
| 2 | Chương trình Giáo dục và Đào tạo | Sở Giáo dục và Đào tạo |
| 3 | Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn | Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn |
| 4 | Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình | Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh |
| 5 | Chương trình Văn hóa | Sở Văn hóa Thông tin |
| 6 | Chương trình Phòng chống một số bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS | Sở Y tế |
| 7 | Chương trình Phòng chống tội phạm | Công an tỉnh |
| 8 | Chương trình Phòng chống ma túy | Công an tỉnh |
| 9 | Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm | Sở Y tế |
| 10 | Chương trình Việc làm | Sở Lao động Thương binh Xã hội |
| II | Chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu | |
| 1 | Chương trình Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (gọi tắt là chương trình 134) | Ban Dân tộc tỉnh |
| 2 | Chương trình Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (gọi tắt là chương trình 135) | Ban Dân tộc tỉnh |
| Riêng dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc và miền núi | Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn | |
| 3 | Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015 (gọi tắt là chương trình 193) | Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn |
| 4 | Chương trình Phát triển nuôi trồng thủy sản | Sở Thủy sản |
| 5 | Chương trình Phát triển giống thủy sản đến năm 2010 | Sở Thủy sản |
| 6 | Dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng | Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn |
| 7 | Chương trình Kiên cố hóa trường học, lớp học | Sở Giáo dục và Đào tạo |