Điều 5. Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy kéo nhỏ
1. Xe máy kéo nhỏ chỉ tiến hành kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để cấp đăng ký, biển số; không quy định phải kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau khi đã được cấp biển số.
2. Các tổ chức, cá nhân có xe máy kéo nhỏ có trách nhiệm đưa xe đến cơ quan đăng kiểm để kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Thông qua công tác kiểm tra kỹ thuật, cơ quan đăng kiểm xác định tải trọng tối đa của xe, các thông số an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Quy trình kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy kéo nhỏ.
4.1. Xác định các thông số kỹ thuật:
a) Được áp dụng các thông số kỹ thuật của xe máy kéo nhỏ do cơ quan có chức năng ban hành hoặc các loại phương tiện tương đương (về kích thước, tự trọng, các kết cấu cơ bản của các hệ thống tổng thành, ...);
b) Tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo quy định hoặc hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật thì tiến hành đo đạc lấy số liệu thực tế của từng phương tiện.
4.2. Áp dụng các tiêu chuẩn trong quá trình kiểm tra:
a) Hướng dẫn số 2837/KHKT ngày 28/9/1995 về kiểm định an toàn kỹ thuật cho xe vận chuyển nhỏ, máy bông sen chuyên dùng vận chuyển của Bộ Giao thông vận tải;
b) Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, mã số 22TCN 224-2001. Ban hành kèm theo văn bản 4134/2001/QĐ-BGTVT ngày 05/12/2001 của Bộ Giao thông Vận tải;
c) Các thông số kỹ thuật đối với thùng hàng kéo theo (rơ-moóc) theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
4.3. Quy trình kiểm tra:
Lập hồ sơ, tiến hành kiểm tra theo các tiêu chuẩn của nhà chế tạo (đối với phần đầu kéo) và quy định của ngành Giao thông vận tải (đối với thùng hàng kéo theo) để lập biên bản làm cơ sở cho việc đăng ký cấp biển số.