Điều 4. Danh mục đường thủy được phân cấp quản lý theo Điều 7 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
| TT | Tên sông, kênh, rạch | Chiều dài (km) | Phạm vi |
| I | Danh mục các đoạn đường thủy nội địa quốc gia thuộc địa giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| 1 | Kênh Tẻ | 4,5 | Từ ngã ba sông Sài Gòn đến ngã ba kênh Đôi |
| 2 | Kênh Đôi | 8,5 | Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba sông Chợ Đệm - Bến Lức |
| 3 | Rạch Ông Lớn | 5,0 | Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba kênh Cây Khô |
| 4 | Sông Chợ Đệm - Bến Lức | 9,5 | Từ ngã ba kênh Đôi đến hạ lưu ngã tư bến đò Tân Bửu 150m |
| 5 | Kênh Cây Khô | 3,5 | Từ ngã ba sông Cần Giuộc đến ngã ba rạch Ông Lớn |
| 6 | Sông Cần Giuộc | 3,5 | Từ ngã ba kênh Cây Khô đến rạch Dơi |
| 7 | Sông Sài Gòn | 24,5 | Từ ngã ba rạch Vĩnh Bình đến ngã ba rạch Bến Nghé |
| Tổng (I) | 59,0 | ||
| II | Danh mục luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia thuộc địa giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| 1 | Rạch Đào 1 | 1,1 | Từ ngã ba sông Sài Gòn đến Đường nội bộ tổng kho Thủ Đức |
| Tổng (II) | 1,1 | ||
| Tổng (I)+(II) | 60,1 | ||