Điều 10. Ban hành quyết định thu hồi đất; cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
1. Phòng Kinh tế có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai (thẩm quyền điều chỉnh tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP), khoản 13 mục IV phần II phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất, Phòng Kinh tế có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, Ban Quản lý dự án, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện vận động, thuyết phục theo quy định tại khoản 7 Điều 87 Luật Đất đai, điểm a khoản 15 mục IV phần II phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
3. Hết thời hạn vận động thuyết phục mà người có đất thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại khoản 7 Điều 87, Điều 89 Luật Đất đai (thẩm quyền điều chỉnh tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP), điểm a khoản 15 mục IV phần II phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.