vanban.org

Điều 1. Ban hành Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau: — Quyết định 77/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2026
Bình Định Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 20/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 77/2023/QĐ-UBND Ban hành Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định · 77/2023/QĐ-UBND
01/04/202613/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 77/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:

  1. Phạm vi áp dụng:
  1. Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế áp dụng trong việc lập, thẩm định quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, hồ sơ thiết kế hạng mục trồng cây xanh tại các dự án và để định hướng trong công tác quản lý, trồng mới, thay thế cây xanh công cộng; xã hội hóa phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.
  2. Danh mục này áp dụng đối với các nhóm cây bóng mát được trồng trên đường phố (hè phố, dải phân cách, đảo giao thông), trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác của đô thị; không áp dụng đối với cây bụi nhỏ.
  1. Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị:
  1. Danh mục cây trồng, gồm các loại cây ít sâu bệnh, phù hợp điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng của địa phương; ít rụng lá trơ cành; không có quả gây hấp dẫn côn trùng; không có gai sắc nhọn, hoa quả gây mùi khó chịu; cây trồng trên vỉa hè không có rễ nổi gây ảnh hưởng đến vỉa hè và công trình xây dựng lân cận, thân cây thẳng, tán cân đối, tạo được bóng mát, cảnh quan đô thị. Danh mục theo Phụ lục I.
  2. Danh mục cây cấm trồng, gồm những cây có độc tố, có gai sắc nhọn hoặc có hoa quả, hạt có lông phát tán có khả năng gây nguy hiểm, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cho con người, phương tiện, gây ảnh hưởng lớn đến các công trình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị. Danh mục theo Phụ lục II.
  3. Danh mục cây trồng hạn chế, gồm những cây ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường; được trồng trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng. Danh mục theo Phụ lục III.
  4. Đối với cây xanh nằm ngoài danh mục cây trồng (Phụ lục I), cây trồng hạn chế (Phụ lục III) hoặc du nhập từ nước ngoài (có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng), trước khi trồng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, thông qua Sở Xây dựng báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết phải tổ chức khảo nghiệm giống và trồng thí điểm trước khi thực hiện quy mô lớn.
  1. Xử lý chuyển tiếp:
  1. Đối với những loại cây xanh hiện trạng tại các địa phương không thuộc danh mục theo Phụ lục I, II và III, đảm bảo sinh trưởng tốt, phù hợp với điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng của địa phương, đáp ứng các tiêu chí tại điểm a khoản 2 Điều này, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tiếp tục chăm sóc, duy trì; lập danh mục báo cáo Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan tham mưu xem xét, tổng hợp và đề xuất đưa vào danh mục cây trồng trên địa bàn tỉnh.
  2. Đối với những loại cây xanh thuộc danh mục theo Phụ lục II, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng lộ trình loại bỏ, thay thế chủng loại cây trồng phù hợp thuộc danh mục theo Phụ lục I.
  3. Đối với những loại cây xanh thuộc danh mục theo Phụ lục III, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm rà soát, đánh giá thực tế những loại cây trồng hiện trạng trên đường phố; xây dựng kế hoạch tiếp tục chăm sóc phát triển hoặc từng bước di chuyển đến vị trí thích hợp, thay thế chủng loại cây trồng phù hợp.