Điều 11. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi:
Định mức phân bổ trên bao gồm: Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục theo phân cấp của tỉnh; chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành.
Trên cơ sở định mức quy định tại khoản này, trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập nhỏ hơn 19% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục, sẽ được bổ sung để bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, học bổng cho học sinh dân tộc nội trú) tối đa 81% (chưa kể chi từ nguồn thu học phí). Đối với các địa phương có tỷ lệ dân số thuộc vùng đặc biệt khó khăn và vùng khó khăn cao hơn mức bình quân chung của cả tỉnh, chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập bảo đảm tỷ lệ tối thiểu 20%.
Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ tình hình thực tế, Hồi đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí kinh phí chi hoạt động giảng dạy và học tập theo tỷ lệ phù hợp.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ, chính sách quy định gồm:
a) Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí;
b) Chính sách phát triển giáo dục mầm non;
c) Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật;
d) Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn:
e) Kinh phí thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Bộ Chính trị.