vanban.org

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. — Quyết định 77/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/07/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 28/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 06/2017/QĐ-UBND · 22/02/2017
Đồng Tháp Ban hành 21/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 77/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 19/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 77/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

1. Đơn giá.

STT Đối tượng sử dụng Đơn vị tính Mức giá
1 Hộ nghèo đồng/m3 5.000
2 Sử dụng vào mục đích sinh hoạt đồng/m3 9.000
3 Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đồng/m3 11.000

Giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

2. Đối tượng sử dụng nước.

a) Hộ nghèo: là đối tượng có sổ hộ nghèo và sử dụng không quá 08m3/hộ/tháng; trường hợp sử dụng từ mét khối (m3) thứ 09 trở lên, áp dụng thu theo đơn giá 9.000 đồng/m3.

b) Sử dụng nước vào mục đích sinh hoạt: hộ sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước; cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động, học sinh, sinh viên đang ở phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 06 tháng trở lên; đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo; cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.

c) Sử dụng nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:

- Cơ sở sản xuất vật chất, bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất; văn phòng đại diện các công ty, xí nghiệp; cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công; cơ sở chăn nuôi, giết mổ, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng; nhà máy sản xuất điện.

- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ bao gồm: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, kinh doanh ăn uống, giải khát; cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, hồ bơi, khu vui chơi giải trí; chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe; kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, tổ chức tín dụng; đơn vị sản xuất, kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.

d) Đối tượng khác: ngoài các đối tượng nêu trên, Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp được áp dụng đơn giá trên cơ sở thỏa thuận giữa Công ty với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư, nhưng mức giá thỏa thuận không được cao hơn mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.