vanban.org

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 77/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 67/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Tây Ninh Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2021 · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2020 · 55/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2019 · 45/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2018 · 48/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 68/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 67/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 77/2014/QĐ-UBND
10/01/201667/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 77/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau:

1. Khu vực nông thôn

a) Các xã thuộc thành phố và các xã thuộc huyện trừ các xã thuộc vùng khó khăn và xã Hiệp Tân, xã An Tịnh: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.

b) Xã Hiệp Tân, huyện Hòa Thành và xã An Tịnh huyện Trảng Bàng: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,25 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.

2. Khu vực đô thị

a) Thị trấn các huyện và phường Ninh Thạnh, phường Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,25 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.

b) Các phường 1, 2, 3, 4 và phường Hiệp Ninh: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.

3. Khu vực các xã thuộc vùng khó khăn

Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 lần giá đất do UBND tỉnh quy định.

4. Hệ số điều chỉnh giá đất được ban hành chung cho tất cả các loại đất.