Điều 10. Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ
1. Xe quá tải trọng của đường bộ (sau đây gọi tắt là xe quá tải): là xe có tổng trọng lượng (bao gồm trọng lượng của xe và trọng lượng của hàng hóa xếp trên xe) vượt quá năng lực chịu tải của cầu hoặc xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của đường.
2. Xe quá khổ giới hạn của đường bộ (sau đây gọi tắt là xe quá khổ): là xe theo thiết kế của nhà sản xuất (hoặc xe sau khi xếp hàng) có một trong các kích thước bao ngoài vượt quá khổ giới hạn an toàn của đường bộ hoặc có một trong các kích thước bao ngoài như sau:
a) Chiều dài lớn hơn 20 mét hoặc lớn hơn 1,1 lần chiều dài của xe trước khi xếp hàng;
b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;
c) Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn 4,75 mét đối với đường cấp I.II.III; 4,50 mét đối với đường cấp IV trở xuống;
d) Giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ: áp dụng theo Điều 17 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.
3. Tải trọng trục và xe và tổng trọng lượng của xe:
a) Tải trọng trục xe:
- Trục đơn: Tải trọng trục xe ≤ 10 tấn/trục.
- Cụm trục kép (hai trục xe), phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:
+ Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 11 tấn.
+ Trường hợp 1,0 mét ≤ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 16 tấn.
+ Trường hợp d ≥ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 18 tấn.
- Cụm trục ba (ba trục xe), phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:
+ Trường hợp d ≤ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 21 tấn.
+ Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 24 tấn.
b) Tổng trọng lượng của xe:
- Đối với xe thân liền:
+ Có tổng số trục bằng hai, tổng trọng lượng của xe ≤ 16 tấn.
+ Có tổng số trục bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 24 tấn.
+ Có tổng số trục bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 30 tấn.
+ Có tổng số trục bằng năm hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn.
- Đối với tổ hợp xe đầu kéo với rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc:
+ Có tổng số trục bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 26 tấn.
+ Có tổng số trục bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn.
+ Có tổng số trục bằng năm, tổng trọng lượng của xe ≤ 44 tấn.
+ Có tổng số trục bằng sáu hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng của xe ≤ 48 tấn.
4. Xe chuyên dùng và xe chở container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.
5. Xe máy chuyên dùng và xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có tổng trọng lượng, tải trọng trục xe hoặc kích thước vượt quá tải trọng, quá khổ giới hạn an toàn của đường bộ khi tham gia giao thông cũng được coi là xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ.
6. Xe quá tải, quá khổ khi lưu thông trên đường đô thị, thị trấn thị tứ, đường xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phải tuân thủ theo biển báo hiệu đường bộ số 115 “Hạn chế trọng lượng xe”; biển số 116: Hạn chế trọng lượng trên trục xe”.
Kèm theo quy định cấp đường trong địa phận tỉnh Ninh Thuận.