Điều 4. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá, điều chỉnh mức giá; hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá
1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá.
Hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC);
2. Điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá.
a) Khi các yếu tố hình thành giá có biến động, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tiến hành điều chỉnh giá hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động bình thường và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng;
b) Các đơn vị sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục Nhà nước định giá có quyền gửi hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (gọi chung là hồ sơ phương án giá), kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá quy định tại Khoản 1 Điều này để đề nghị điều chỉnh giá;
c) Chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá; cơ quan thẩm định giá phải có ý kiến chính thức bằng văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định giá để xem xét, ban hành.
3. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá.
Thực hiện theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại Khoản 1 mục III - Phần B của Thông tư số 104/2008/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 122/2010/TT-BTC).