vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: — Quyết định 77 /2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/02/2012 Thay thế: 04/2012/QĐ-UBND · 30/01/2012
Bình Thuận Ban hành 15/09/2008 Hiệu lực 25/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh · 04/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 77 /2008/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 77 /2008/QĐ-UBND
09/02/201204/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 77 /2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Mục I Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo.

2. Mức thu, quản lý và sử dụng.

a) Mức thu:

Số TT Các trường hợp nộp lệ phí, phí Mức thu
(đồng/trường hợp)
I Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm  
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 60.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 50.000
3 Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm 40.000
4 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 40.000
5 Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm 10.000
II Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm  
1 Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, sao đơn yêu cầu đăng ký) 10.000
2 Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) 30.000

b) Quản lý và sử dụng:

- Toàn bộ số thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được để lại tổ chức thu dùng để chi phí thực hiện công tác đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo; thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

- Đối với tổ chức thu là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định của Chính phủ, số thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm để lại tổ chức thu là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Trường hợp, sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo; thu phí, lệ phí, số thu còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của tổ chức thu và được quản lý, phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Chứng từ thu.

a) Chứng từ (biên lai) thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do cơ quan thuế thống nhất phát hành.

b) Tổ chức thu phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.