Điều 50. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây tổn hại đến môi trường, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường, vi phạm quy định trong bản quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo các quy định của pháp luật hiện hành. — Quyết định 77/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 77/2004/QĐ-UB › Chương VIII › Điều 50
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; Các văn bản trước đây trái với quy chế bảo vệ môi trường ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân sống, làm việc và các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có các hoạt động có liên quan đến môi trường đều phải thực hiện các quy định trong quy chế này.
Điều 3. Nghiêm cấm mọi hành vi làm suy thoái môi trường, gây ô nhiễm môi trường, gây sự cố môi trường.
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 4
Điều 5
Điều 6. Việc lưu hành, vận chuyển, giao thông phải thực hiện theo quy định sau:
Điều 7
Điều 8. Việc khai thác, sử dụng đất vào các mục đích khác nhau phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có biện pháp cải tạo, bảo vệ, ngăn ngừa suy thoái và ô nhiễm đất.
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Việc chôn cất, bốc mộ, di chuyển hài cốt ở cả đô thị và nông thôn phải tuân theo quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế và Sở Y tế Hưng Yên.
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19
Điều 20. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân và các hộ gia đình sống, hoạt động trong thị xã, thị trấn không được:
Điều 21. Cấm đổ rác, chất thải độc hại, chát gây mùi hôi thối ở khu dân cư, nơi có mạch nước ngầm và đầu hướng gió gây ảnh hưởng đến môi trường.
Điều 22. Việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn phải gắn với việc BVMT theo chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển bền vững.
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Chất thải của làng nghề phải được kiểm soát và phải có biện pháp xử lý trước khi thải ra môi trường.
Chương III — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KIỂM SOÁT Ô NHIỄM VÀ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Điều 26. Chủ đầu tư, chủ quản dự án và người đứng đầu các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các đối tượng sau đây phải lập và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Điều 27
Điều 28. Về việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Điều 29. Các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập các phương án, biện pháp bảo vệ môi trường (kể cả hệ thống xử lý chất thải, tiêu thoát nước) ngay từ khi xây dựng báo cáo khả thi.
Điều 30
Điều 31. Các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh khi tiến hành hoạt động phải có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có thẩm quyền cấp.
Chương IV — KHẮC PHỤC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG, SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Điều 32
Điều 33. Sự cố môi trường xảy ra ở xã, phường, thị trấn nào thì xã, phường, thị trấn phải chủ động khắc phục, giải quyết.
Chương V — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH,
Điều 34. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 35
Điều 36
Điều 37. UBND các huyện, thị xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 38. Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, UBND các xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Chương VI — NGUỒN TÀI CHÍNH CHO NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 39. Nguồn thu tài chính cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường bao gồm:
Điều 40. Quỹ bảo vệ môi trường.
Điều 41. Nguồn tài chnhs chi cho bảo vệ môi trường hàng năm gồm nội dung sau:
Chương VII — THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 42
Điều 43
Điều 44. Nội dung thanh tra trong lĩnh vực bảo vệ môi trường gồm:
Điều 45. Thanh tra về bảo vệ môi trường có các quyền hạn sau:
Điều 46
Điều 47
Điều 48
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 49
Điều 50
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về bảo vệ môi trường của UBND tỉnh Hưng Yên trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy