vanban.org

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 769/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 23/01/2015
Ninh Thuận Ban hành 06/04/2011 Hiệu lực 06/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 13 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 84/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ · 34/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 36/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 769/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Công tác thanh niên trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận 2011 · 769/QĐ-UBND
06/04/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 769/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hằng năm thuộc phạm vi quản lý Nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan, Tỉnh Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh;

e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên trong phạm vi quản lý Nhà nước của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn;

i) Hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh, Vụ Công tác thanh niên và Bộ Nội vụ;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.