vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ và chế độ báo cáo của lực lượng quản lý đê nhân dân — Quyết định 76/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ và chế độ báo cáo của lực lượng quản lý đê nhân dân

1. Nhiệm vụ

a) Chấp hành sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai.

b) Thường xuyên kiểm tra, tuần tra canh gác bảo vệ đê điều được phân công, tham gia xử lý sự cố đê điều.

c) Kiểm tra phát hiện, báo cáo kịp thời tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều.

d) Phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.

đ) Lập biên bản và kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.

e) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về đê điều.

g) Tham gia với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã xây dựng phương án hộ đê.

h) Tham gia quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê như: Điểm canh đê, vật tư phòng, chống thiên tai; biển báo đê điều, cột chỉ giới, cây chắn sóng bảo vệ đê và các công trình phụ trợ khác.

i) Nhân viên quản lý đê nhân dân khi làm nhiệm vụ phải đeo băng đỏ có chữ “QLĐND” màu vàng trên cánh tay trái.

2. Chế độ báo cáo và xử lý thông tin

a) Nhân viên quản lý đê nhân dân có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 02 lần/tháng, vào ngày 01 và ngày 15 hằng tháng về tình trạng đê điều, kè bảo vệ bờ, cống qua đê, hành lang bảo vệ đê điều, các công trình phụ trợ và các nội dung khác thuộc phạm vi được giao quản lý. Trường hợp ngày báo cáo trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì thực hiện báo cáo vào ngày làm việc tiếp theo.

b) Trong mùa mưa, lũ, bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường hoặc khi có chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền, nhân viên quản lý đê nhân dân thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn quản lý đê điều hoặc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã.

c) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều, nhân viên quản lý đê nhân dân phải kịp thời báo cáo bằng hình thức nhanh nhất đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn quản lý đê điều và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã để chỉ đạo, xử lý kịp thời; đồng thời ghi nhận hiện trạng, lập biên bản hoặc báo cáo theo quy định.

d) Nội dung báo cáo khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều gồm:

- Thời gian phát hiện vi phạm, hư hỏng hoặc sự cố đê điều;

- Vị trí, tuyến đê, đoạn đê, công trình có liên quan;

- Mức độ, đặc điểm, kích thước, diễn biến của vi phạm, hư hỏng hoặc sự cố;

- Điều kiện thời tiết, mực nước, dòng chảy, triều cường, sạt lở hoặc các yếu tố bất thường khác tại thời điểm phát hiện, nếu có;

- Hình ảnh, sơ đồ vị trí, tọa độ hoặc tài liệu liên quan, nếu có;

- Nhận định ban đầu về nguyên nhân, nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều và đề xuất biện pháp xử lý.

đ) Trường hợp phát hiện vi phạm, hư hỏng hoặc sự cố nguy hiểm có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn đê điều, tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân, nhân viên quản lý đê nhân dân phải báo cáo ngay bằng hình thức nhanh nhất đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan chuyên môn quản lý đê điều và cơ quan có thẩm quyền; đồng thời phối hợp thực hiện biện pháp cảnh báo, khoanh vùng, ngăn chặn ban đầu theo phân công, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền, không tự ý thực hiện biện pháp vượt quá nhiệm vụ, quyền hạn được giao.