vanban.org

Điều 6. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu — Quyết định 76/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 11/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

1. Quản lý nhà nước về ATTP đối với tổ chức, cá nhân sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản, muối) có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc không đăng ký kinh doanh (trừ các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương này).

2. Quản lý nhà nước về ATTP đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 m.

3. Quản lý nhà nước về ATTP đối với tổ chức, cá nhân giết mổ động vật

nhỏ lẻ được sắp xếp tạm thời trên địa bàn (bao gồm cả phương tiện vận chuyển động vật sống đưa vào cơ sở giết mổ và phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật sau khi giết mổ trước khi ra khỏi cơ sở giết mổ).

4. Quản lý nhà nước về ATTP đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, nông, lâm, thủy sản, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (trừ các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế được quy định tại khoản 1 Điều 4 Chương này), bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; siêu thị, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh thực phẩm khác.

b) Cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm nông lâm thủy sản; cơ sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản (cơ sở chuyên doanh); kho lạnh bảo quản nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất nước đá phục vụ sản xuất và bảo quản nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh muối.

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm.

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

5. Quản lý nhà nước về ATTP đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống

a) Cơ sở chế biến suất ăn sẵn; căng tin kinh doanh ăn uống; nhà hàng ăn uống; bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống của cơ sở lưu trú du lịch; cửa hàng ăn uống; cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

b) Bếp ăn, bếp ăn tập thể, căng tin ăn uống không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, nhóm trẻ gia đình; cơ sở y tế, bệnh viện do cấp xã, phường quản lý.

6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn đường phố, nấu tiệc lưu động không có địa điểm cố định.

7. Quản lý nhà nước về ATTP đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, nông, lâm, thủy sản, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, dịch vụ ăn uống không có các loại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

8. Quản lý nhà nước về ATTP tại các chợ: chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho cấp xã, phường quản lý; chợ thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm các chợ hạng 1, chợ hạng 2, chợ hạng 3, chợ đêm, chợ tạm).

9. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; tiếp nhận hoặc thực hiện ký cam kết bảo đảm ATTP đối với cơ sở tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này theo quy định của pháp luật.