vanban.org

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 76/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Tuyên Quang Ban hành 12/08/2025 Hiệu lực 12/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu với Giám đốc Sở về kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở chương trình, kế hoạch, dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị đề xuất với Giám đốc Sở về chính sách, chiến lược, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

4. Ký hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

5. Chủ trì thực hiện một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông theo phân công của Giám đốc Sở.

6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự án khuyến nông theo quy định của pháp luật.

7. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông.

8. Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn khuyến nông; tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông và nông dân.

9. Tổ chức hoạt động thông tin tuyên truyền về khuyến nông theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về khuyến nông.

11. Tư vấn và cung cấp dịch vụ khuyến nông theo quy định của pháp luật.

12. Tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định pháp luật.

13. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác phòng, chống dịch bệnh, thiên tai trên địa bàn tỉnh.

14. Quản lý và sử dụng quỹ hoạt động khuyến nông (nếu có) theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến nông theo quy định của pháp luật.

16. Quản lý về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và ủy quyền của Giám đốc Sở.

17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Nông nghiệp và Môi trường về các lĩnh vực công tác được giao.

18. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc sở.

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao và theo quy định của pháp luật.