Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 25/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 2 như sau:
“8. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ công tác của mình trước Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan Nhà nước cấp trên. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải trực tiếp nghiên cứu, có ý kiến đối với các nội dung đề nghị tại Phiếu lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh (không được giao cho cấp phó tham gia ý kiến hoặc ký văn bản trả lời Phiếu xin ý kiến).”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 28 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký:
a) Các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo, điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;
- Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;
- Các văn bản trình, gửi, báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Các văn bản để quyết định những vấn đề về chủ trương, biện pháp lớn, quan trọng, những vấn đề mới phát sinh, những vấn đề nhạy cảm, đột xuất xảy ra, dễ gây tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh (kể cả các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
c) Các văn bản khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký:
a) Các văn bản thuộc lĩnh vực được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách:
- Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách;
- Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo, điều hành để giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phụ trách;
- Các văn bản đôn đốc, hướng dẫn thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;
- Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật;
- Các văn bản trình, gửi, báo cáo Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.
b) Các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền (việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019).”